HÌNH NÓN – HÌNH NÓN CỤT – DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ

Một phần của tài liệu GA hinh hoc 9 tron bo word 2003 (Trang 188 - 191)

CHƯƠNG IV: HÌNH TRỤ – HÌNH NÓN – HÌNH CẦU

TIẾT 61. HÌNH NÓN – HÌNH NÓN CỤT – DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Nhớ và khắc sâu các khái niệm của hình nón: đáy của hình nón, mặt xung quanh, đường sinh, chiều cao, mặt cắt song song với đáy và có khái niện về hình nón cụt.

2. Kỹ năng:

- Biết các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình nón và hình nón cụt.

- Nhận biết được hình nón, hình nón cụt.

- Tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình nón và hình nón cụt.

3. Thái độ:

- Tích cực, chính xác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mô hình hình nón, hình nón cụt, bảng phụ hình 92 - HS: Đồ dùng học tập.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : - Gợi mở, vấn đáp, trực quan.

IV.TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

Tinh giảm mục 4, 5 giáo viên chỉ giới thiệu qua 1. Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ: (không) 3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình nón (10’)

GV: dùng mô hình, và giới thiệu các khái niệm của hình nón .

HS: quan sát, lắng nghe.

1/ Hình nón.

- Quay ∆AOC vuông tại O một vòng quanh cạnh góc vuông OA cố định ta được một hình nón

- Cạnh OC quét nên đáy của hình nón, là hình tròn tâm O.

- Cạnh AC quét nên mặt xung quanh của hình nón

- Mỗi vị trí của AC được gọi là một đường sinh.

GV: đưa ra một chiếc nón và trả lời ?1 HS: quan sát và trả lời.

- Điển A gọi là đỉnh và OA gọi là đường cao .

?1

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức tính diện tích xung quanh của hình nón ( 8’)

GV: y/c HS quan sát hình 89 SGK và giới thiệu cách khai triển diện tích xung quanh của hình nón, yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và cho biết hình khai triển mặt xung quanh của một hình nón là hình gì ?

HS: Hình quạt tròn

? Vậy diện tích xung quanh của một hình nón bằng diện tích hình nào ?

HS: Hình quạt tròn.

GV cùng HS xây dựng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình nón như SGK - 115 GV: chốt lại công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình nón.

HS: lắng nghe, ghi bài

GV: y/c HS đọc ví dụ SGK-115

2. Diện tích xung quanh của hình nón

Sxq = πrl

2

Stp = π + πrl r Trong đó:

r: là bán kính đáy l: là độ dài đường sinh

* Ví dụ: (SGK-115)

Hoạt động 3. Tìm hiểu công thức tính thể tích hình nón (12’) GV : Người ta xây dựng công thức tính

thể tích hình nón bằng thực nghiệm.

GV: giới thiệu hình trụ và hình nón có đáy là hai hình tròn bằng nhau, chiều cao của hai hình cũng bằng nhau.

HS: quan sát

GV: đổ đầy nước vào trong hình nón rồi đổ hết nước ở hình nón vào hình trụ.

GV: yêu cầu HS lên đo chiều cao của cột nước này và chiều cao của hình trụ, rút ra nhận xét.

HS: lên đo và rút ra nhận xét

GV : Chốt lại công thức tính thể tích hình nón.

HS: lắng nghe, ghi bài

GV: y/c HS áp dụng : Tính thể tích của một hình nón có bán kính đáy bằng 5cm, chiều cao 10 cm.

3. Thể tích hình nón.

VH. nón = 1 3 VH. trụ

hay VH. nón = 1 3πr2h

* Áp dụng : Tính thể tích của một hình nón có bán kính đáy bằng 5cm, chiều cao 10 cm.

Tóm tắt:

r = 5 cm.

h = 10 cm.

V =?

Giải V = 1

3πr

2h = 1 3π. 5

2. 10

V = 250 3 π (cm

3).

Hoạt động 4. Hình nón cụt – diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt (10’)

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 91 SGK và mô hình sau đó giới thiệu về hình nón cụt.

GV: treo bảng phụ hình 92 và giới thiệu:

các bán kính đáy, độ dài đường sinh, chiều cao của hình nón cụt.

GV : Ta có thể tính Sxq của nón cụt theo Sxq của hình nón lớn và hình nón nhỏ như thế nào ?

HS: nêu công thức

GV: Tương tự thể tích của nón cụt cũng là hiệu thể tích của hình nón lớn và hình nón nhỏ.

Ta có công thức :

Vnón cụt = 1 12 22 1 2

h(r r r .r )

3p + +

4. Hình nón cụt.

Cắt hình nón bởi một mặt phẳng song song với đáy thì phần mặt phẳng nằm trong hình nón là một hình tròn .

- Phần hình nón nằm giữa mặt phẳng và mặt đáy được gọi là một hình nón cụt . 5. Diện tích xung quanh và thể tích hình nón cụt

Sxq nón cụt = π(r1 + r2)l

Vnón cụt = 1 h(r12 r22 r .r )1 2

3p + +

Trong đó :

+ r1 ; r2 là các bán kính đáy + l là độ dài đường sinh . + h là chiều cao

4. Hướng dẫn về nhà.(4’)

a/ Với bài cũ: Hình nón – hình nón cụt – diện tích xung quanh và thể tích của hình nón, hình nón cụt

? Nhận biết được hình nón, hình nón cụt

? Công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hón, hình nón cụt

BTVN: 15, 20(SGK-117, 118) b/ Với bài mới: Luyện tập

? Công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hón, hình nón cụt, hình trụ.

Ngày soạn: 20/4/2019

Ngày giảng: 22/4/2019 (9a), 23/4/2019 (9b)

Một phần của tài liệu GA hinh hoc 9 tron bo word 2003 (Trang 188 - 191)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(213 trang)
w