TIẾNG VIỆT: QUAN HỆ TỪ

Một phần của tài liệu HỆ THỐNG bài tập văn 7 (kỳ 1) (Trang 44 - 48)

I, Khái Niệm:

Quan hệ từ là từ ………

……… ( Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như ……….. … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn. )

- Ví dụ :...

-Phân loại 1 . Giới từ :

- Giới từ là những từ dùng để liên kết các thành phần có quan hệ ngữ pháp chính phụ . Đó là các từ : của , bằng , với , về , để , cho , mà , vì , do, như , ở , từ …

- Ví dụ :

+ “ Cốm là thức quà riêng biệt của đất nước , là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát , mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc , giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam ” .

- Phân loại 2 . Liên từ

- Liên từ là từ dùng để liên kết các thành phần ngữ pháp đẳng lập . Đó là các từ : và , với , cùng , hay , hoặc , nhưng , mà , chứ , hễ , thì , giá , giả sử , tuy , dù …

- Ví dụ :

“ Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn em vẫn giữ tấm lòng son ” .

Cách sử dụng quan hệ từ

- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ. Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ ……….. Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc phải dùng quan hệ từ (dùng cũng được không dùng cũng được)

- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp :

……….

.

……….

.

4 Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

- ………..

-

………...

-

………...

-

………...

II . Bài tập

1. Chỉ ra quan hệ từ trong câu thơ sau:

a) Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non

( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. (Khánh Hoài)

b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.

(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. (Tô Hoài)

d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả. (Lý Lan)

2. Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào buộc phải có quan hệ từ, trường hợp nào không bắt buộc phải có?

a) Khuôn mặt của cô gái b) Lòng tin của nhân dân

c) Cái tủ bằng gỗ mà anh mới mua d) Nó đến trường bằng xe đạp

e) Giỏi về toán

g) Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây h) Làm việc nhà

i) Quyển sách đặt trên bàn.

3. Tìm và đặt câu với quan hệ từ có thể dùng thành cặp. (5 cặp QHT)

………..

………..

………..

………..

………..

………..

………..

………..

………..

………..

………..

………..

4. Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ "nhưng" sau đây:

- Nó gầy nhưng khỏe.

- Nó khỏe nhưng gầy.

………..

………..

………..

………..

5. Đặt câu có sử dụng quan hệ từ:

a. Của b. Hoặc c. Với

………..

………..

………..

………..

………..

………..

………..

6. Hai từ cho trong hai câu sau đây, từ nào là quan hệ từ?

- Ông cho cháu quyển sách này nhé.

- Ừ, ông mua cho cháu đấy.

………..

………..

7. Sửa lại, thêm quan hệ từ trong các câu sau cho đúng:

Câu văn Lỗi Sửa lỗi QHT

a-Hai ngày nữa thứ sáu.

b-Dưới ngòi bút của mình, Nguyễn Trãi đã vẽ nên cảnh Côn Sơn thật là nên thơ.

c-Anh trai tôi xúc đất với cái

xẻng nho nhỏ .

d-Buổi sáng mẹ tôi dậy nấu cơm mà tôi và bố tôi đi đánh răng rửa mặt .

e-Con chó của tôi tuy xấu mã, lông xù người to bè mặc dù nó trung thành với chủ . g-Bố mẹ rất buồn con.

h- Nó tôi cùng nhau đến câu lạc bộ.

i- Nó chậm chạp và được cái cần cù.

8. (?)Chỉ ra lỗi và chữa lại các quan hệ từ trong các câu sau đây

a-Bạn Nga không những học giỏi các môn tự nhiên tuy nhiên bạn ấy còn học giỏi các môn xã hội

Lỗi :

……….

-Sửa: ………

b-Càng yêu lao động bao nhiêu tuy nhiên chúng em càng chăm chỉ học tập bấy nhiêu.

-Lỗi :……….

-Sửa: ………

c-Dưới ngòi bút của mình Đỗ Phủ đã viết nên bài thơ rất xúc động .

-Lỗi: ………

-Sửa: ………

d-Chúng em luôn tranh thủ thời gian vì học tập .

-Lỗi :……….

-Sửa:……….

e-Em đến trường với con đường đầy bóng mát.

-Lỗi : ………..

-Sửa: ………

g-Nếu chúng ta không biết cách học nên chúng ta không tiến bộ .

-Lỗi : ………..

-Sửa: ………

h-Bạn ấy có thể giúp em học môn toán để bạn ấy học giỏi.

-Lỗi : ………

-Sửa: ………

i-Qua phong trào thi đua Hai tốt cho ta thấy sự cố gắng của các bạn .

-Lỗi : ………

-Sửa: ………

9. Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn chỉnh các câu sau.

- Nó chăm chú nghe kể chuyện đầu đến cuối.

- Con xin báo một tin vui cha mẹ mừng.

………

………

……….

10.Chọn các quan hệ từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống:

(Tuy…nhưng; của; nhưng; vì… nên; bằng; để)

a. Những cái bút ……….tôi không còn mới ……….vẫn tốt.

b. Tôi vào thành phố Hồ Chí Minh……….máy bay……….kịp cuộc họp ngày mai.

c. ……….trời mưa to……….nước sông dâng cao.

d. ……….cái áo ấy không đẹp……….nó là kỉ niệm của những ngày chiến đấu anh dũng.

11. Tìm quan hệ từ có trong các câu sau:

a) Trời mưa to mà bạn Quỳnh không có áo mưa.

b) Lớp em chăm chỉ nên thầy rất vui lòng.

c) Sẻ cầm nắm hạt kê và ngượng nghịu nói với bạn.

d) Tiếng kẻng của hợp tác xã vang lên, các xã viên ra đồng làm việc.

e) Bố em hôm nay về nhà muộn vì công tác đột xuất.

f) A Cháng trông như con ngựa tơ hai tuổi.

g) Mưa đã tạnh mà đường xá vẫn còn lầy lội.

12. Tìm và quan hệ từ rồi cho biết chúng biểu thị quan hệ gì.

( Lưu ý: Câu 4 mức độ vận dụng cao)

a) Bạn Hà chẳng những học giỏi mà bạn ấy còn ngoan ngoãn.

b) Sở dĩ cuối năm Châu phải thi lại vì bạn không chịu khó học tập.

c) Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.

d) Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta không đi Củ Chi.

e) Hễ có gió to thì nhất định thuyền chúng ta sẽ ra khỏi chỗ này trước khi trời tối.

f) Do gió mùa đông bắc tràn về nên trời trở lạnh.

g) Mặc dù nhà rất xa nhưng bạn An chưa bao giờ đi học trễ.

h) Nhờ có dịp đi chơi xa nhiều nên tôi mới tận mắt thấy hết sự giàu có của quê hương mình.

i) Bác Hai không chỉ khéo léo mà bác còn chăm chỉ làm việc.

13. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm:

a. Hoa ……….Hồng là bạn thân.

b. Hôm nay, thầy sẽ giảng……….phép chia số thập phân.

c. ……….mưa bão ……….việc đi lại gặp khó khăn.

d. Thời gian đã hết ………. Thúy Vy vẫn chưa làm bài xong.

e. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi …………. người làng……….yêu thương tôi hết mực.

Một phần của tài liệu HỆ THỐNG bài tập văn 7 (kỳ 1) (Trang 44 - 48)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(68 trang)
w