Tính cho 100kg sữa nguyên liệu

Một phần của tài liệu Đồ án: Công nghệ sản xuất sữa tươi thanh trùng (Trang 37 - 44)

PHẦN III. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA TƯƠI THANH TRÙNG

3.3. Tính toán cân bằng vật chất cho quy trình công nghệ

3.3.1. Tính cho 100kg sữa nguyên liệu

Giả sử quy trình công nghệ có các giá trị tổn thất như sau:

Tổn thất Giá trị tổn

thất (%) Trên đường ống từ thiết bị chứa sữa nguyên liệu đến thiết bị chuẩn

hóa, % khối lượng so lượng sữa trước khi vào đường ống

0.1

Quá trình chuẩn hóa, % khối lượng so với lượng sữa trước chuẩn hóa

0.2

Trên đường ống từ thiết bị phối trộn đến thiết bị bài khí, % khối lượng so lượng sữa trước khi vào đường ống

0.1

Quá trình bài khí, % khối lượng so với lượng sữa trước bài khí, % khối lượng so lượng sữa trước khi vào đường ống

0.9

Trên đường ống từ thiết bị bài khí đến thiết bị đồng hóa, % khối lượng so lượng sữa trước khi vào đường ống

0.1

Quá trình đồng hóa, , % khối lượng so với lượng sữa trước đồng hóa 0.2 Trên đường ống từ thiết bị đồng hóa đến thiết bị thanh trùng, % khối

lượng so lượng sữa trước khi vào đường ống

0.1

Quá trình thanh trùng, % khối lượng so với lượng sữa trước thanh 0.2

trùng

Trên đường ống từ thiết bị thanh trùng đến thiết bị đóng gói, % khối lượng so lượng sữa trước khi vào đường ống

0.1

Quá trình đóng hộp, % khối lượng so với lượng sữa trước đóng hộp 0.5 Bảng 3.3.1 Tổn thất trong quá trình sản xuất

 Thành phần sữa nguyên liệu :

 Hàm lượng chất khô: 13%

 Protein tổng: 3.5%

 Chất béo: 3.9%

 Thành phần sản phẩm:

 Chất béo: 3.5%

 Carbon hydrate: 4.8%

 Protein: 3.5%

3.3.1.1. Tổn thất trên đường ống từ bồn chứa nguyên liệu đến thiết bị chuẩn hóa

Lượng sữa tổn thất trên đường ống từ bồn chứa nguyên liệu đến thiết bị chuẩn hóa là:

d1=0.1%×m=0.001×100= 0.1 (kg) Trong đó:

- mlà 100kg sữa tươi nguyên liệu Khối lượng sữa vào thiết bị chuẩn hóa:

m1 = m- d1=100-0.1=99.9 (kg)

Tổn thất trong quá trình chuẩn hóa: q1= 0.5%

Ta có sơ đồ nguyên lý hiệu chỉnh chất béo như sau:

GVHD: Lê Th H ng Ánhị Hồng Ánh ồng Ánh 38

Phối trộn 90.1 kg sữa gầy

0.05% chất béo

98.8 kg sữa 3.5% chất béo

Khối lượng sữa sau chuẩn hóa có hàm lượng chất béo 3.5%:

m2=99.9100×98.8 ×100−1000.5= 98.50(kg) Khối lượng cream thu được:

m3=99.9100×1.2 ×100−1000.5= 1.19 (kg)

3.3.1.2. Tổn thất trên đường ống từ thiết bị chuẩn hóa đến thiết bị bài khí:

Lượng sữa tổn thất trên đường ống từ thiết bị chuẩn hóa đến thiết bị bài khí là:

d2=0.1%×m2=0.001×98.50= 9.85 (kg) Khối lượng sữa vào thiết bị bài khí:

m4= m2-d2= 98.50-9.850=88.65 (kg) Tổn thất trong quá trình bài khí:

q2=0.9%×m4=0.009×88.65= 0.80(kg) Khối lượng sữa sau quá trình bài khí:

m5= m4 - q2 = 88.65-0.80= 87.86(kg)

3.3.1.3. Tổn thất trên đường ống từ thiết bị bài khí đến thiết bị đồng hóa:

d3=0.1%×m5 = 0.001×87.86= 0.09(kg) 100 kg sữa

3.9% chất béo

9.9 kg cream 39% chất béo

1.2 kg cream 39% chất béo

Khối lượng sữa vào thiết bị đồng hóa:

m6 = m5-d 3 = 87.86 -0.09 = 87.77(kg) Tổn thất trong quá trình đồng hóa:

q3=0.2%×m6 = 0.002×87.77= 0.18 (kg) Khối lượng sữa sau quá trình đồng hóa (kg):

m7 = m6- q3 = 87.77-0.18 = 87.59 (kg)

3.3.1.4. Tổn thất trên đường ống từ thiết bị đồng hóa đến thiết bị thanh trùng:

d4=0.1%×m7 = 0.001×87059= 0.09 (kg) Khối lượng sữa vào thiết bị thanh trùng:

m8 = m7-d4 = 87.60-0.09 = 87.51 (kg) Tổn thất trong quá trình thanh trùng:

q4=0.2%×m8 = 0.002×87.51= 0.18 (kg) Khối lượng sữa sau quá trình thanh trùng:

m9 = m8-q4 = 87.51-0.18 = 87.33 (kg)

3.3.1.5. Tổn thất trên đường ống từ thiết bị thanh trùng đến thiết bị đóng hộp:

d5=0.1%×m9 = 0.001×87.33= 0.09 (kg) Khối lượng sữa vào thiết bị đóng hộp:

m10 = m9-d5 = 87.33-0.09 = 87.24 (kg) Tổn thất trong quá trình đóng hộp:

q5=0.5%×m10 = 0.005×87.24= 0.44 (kg) Khối lượng sữa sau quá trình đóng hộp:

m11 = m10-q5 = 87.24-0.44 = 86.80 (kg) 3.3.2. Tính theo năng suất của nhà máy

Nhà máy có năng suất 20 tấn sữa nguyên liệu/ca, dựa vào kết quả tính toán trên ta có:

Quá trình Tính cho 100 kg sữa nguyên liệu (kg)

Tính theo năng suất (kg/ca)

Nhập liệu 100 20000

Chuẩn hóa 99.9 19980

Bài khí 88.65 17730

Đồng hóa 87.77 17554

Thanh trùng 87.50 17500

Đóng hộp 87.24 17448

Sản phẩm 86.81 17362

Bảng 3.3.2 Khối lượng nguyên liệu từng công đoạn 3.4. Lựa chọn thiết bị

Tỉ trọng của sữa (ở 15.5oC) được tính theo công thức :

15.5 100 3

( / ) 0.93 1.608

oC

d g cm

F SNF W

 

Trong đó:

F (fat): hàm lượng chất béo trong sữa (% khối lượng)

SNF (solid non fat): hàm lượng các chất khô không béo trong sữa (% khối lượng)

W (water): hàm lượng nước trong sữa (% khối lượng) Chọn: F = 3,9 %

SNF = 9.1%

W = 87%

Do đó:

100 3.9

0.93+ 9.1

1.608+87 = 1.032 (g/cm3)

[1]

3.4.1 Bồn nhập liệu

Khối lượng sữa nhập liệu trong một ca: 20000 kg Thể tích sữa nhập liệu trong một ca:

Vnl = 200001.032 = 19379.8 (lít) Chọn thiết bị có thể tích:

Vtb= Vnl + 20%Vnl = 19379.8 + 0.2×19379.8 = 23255.76 (lít) Chọn bồn chứa có thể tích sử dụng: 25000 lít

3.4.2 Quá trình chuẩn hóa

Khối lượng nguyên liệu cần chuẩn hóa: 19980 kg Thể tích sữa cần chuẩn hóa trong một ca:

Vch = 199801.032 = 19360.5 (lít) Năng suất của thiết bị là:

Nch=19360.57 ¿2765.79 (l/h) Năng suất thiết bị thực tế cần chọn là:

Nch= 2765.79 + 0.2×2765.79 = 3318.95 (l/h)

Chọn thiết bị ly tâm tiêu chuẩn hóa tự động có năng suất 5000 l/h.

3.4.3 Quá trình bài khí

Khối lượng nguyên liệu vào thiết bị bào khí là: 17730 kg Thể tích sữa cần bài khí trong một ca là:

Vbk = 177301.032 = 17180.23 (lít) Năng suất của thiết bị là:

Nch=17180.237 ¿2454.3 (l/h)

Năng suất thiết bị thực tế cần chọn là:

Nch= 2454.3 + 0.2×2454.3 = 2945.16 (l/h) Chọn máy thiết bị bài khí có năng suất 3000 l/h.

3.4.4 Quá trình đồng hóa

Khối lượng sữa vào quá trình đồng hóa: 17009.7 kg Thể tích nguyên liệu được đồng hóa:

Vdh = 175541.032 = 17009.7 (lít) Năng suất của thiết bị là:

Nch=17009.77 ¿2429.96 (l/h) Năng suất thiết bị thực tế cần chọn là:

Nch= 2429.96+ 0.2×2429.96= 2915.95 (l/h) Chọn thiết bị đồng hóa 2 cấp có năng suất 3000 l/h.

3.4.5 Quá trình thanh trùng

Khối lượng nguyên liệu cần thanh trùng trong một ca là: 17500kg Thể tích nguyên liệu:

Vtt = 175001.032 = 16957.4 (lít) Năng suất của thiết bị là:

Nch=16957.47 ¿2422.49 (l/h) Năng suất thiết bị thực tế cần chọn là:

Nch= 2422.49 + 0.2×2422.49 = 2907 (l/h)

Chọn thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm có năng suất 3000 l/h.

3.4.6 Quá trình đóng gói

Khối lượng sữa cần đóng gói trong một mẻ: 17448 kg Thể tích sữa cần đóng gói trong một mẻ:

Vbg = 174481.032 = 16907 (lít) Năng suất của thiết bị là:

Nch=169077 ¿2415.3 (l/h)

Năng suất thiết bị thực tế cần chọn là:

Nch= 2415.3+ 0.2×2415.3= 2898.36 (l/h)

Chọn thiết bị đóng gói vô trùng TeTra Park có năng suất 3000 l/h.

 Thể tích mỗi hộp: 250 ml

 Năng suất thiết bị: 12000 hộp/h

Một phần của tài liệu Đồ án: Công nghệ sản xuất sữa tươi thanh trùng (Trang 37 - 44)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(52 trang)
w