CHệễNG 21 ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
21.3. ĐẶC TÍNH CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
Tùy theo cách kích từ động cơ điện một chiều có những tính năng khác nhau biểu diễn bằng các đường đặc tính làm việc, đặc tính cơ khác nhau. Đặc tính quan trọng nhất là đặc tính cơ biểu thị quan hệ giữa tốc độ quay và mômen : n = f(M)
21.3.1. Đặc tính cơ và điều chỉnh tốc độ của động cơ điện một chiều:
28.3.1.1. Đặc tính cơ
Từ biểu thức Eư = Ceδn
E δ ử
ử E δ
E δ ử ử E δ
ử I
C Φ R C Φ
U C Φ
R I U C Φ
n E
(21.3)
Với
a CE pN
60 ; Rử = Rb + Rct + Rf Trong đó: Rư : Điện trở phần ứng;
Rb: Điện trở dây quấn bù;
Rct: Điện trở tiếp xúc của chổi than với vành góp;
Rf: Điện trở dây quấn cực từ phụ;
Phương trình (8-1) được gọi là phương trình đặc tính tốc độ của động cơ: n = f (Iư) . Vỡ: M = CMIử neõn:
E M 2
ử
E C C
R C
n U
δ
δ Φ
Φ (21.4)
Phương trình (21.4) được gọi là phương trình đặc tính cơ của động cơ: n = f( M ).
Từ (21.3) và (21.4) ta thấy khi phụ tải đặt trên trục động cơ bằng 0, trường hợp lý tưởng Iư = 0 hoặc M = 0 thì
Tại n = 0 ta có : Iư = U/Rư = Iư
M ử CM In Mn R
C U
M
Đặt : Rư / (CE.) = tang'và Rư / (CE.CM2) = tang (Rư Iư ) / (CE.) = n' và (Rư M) / (CE.CM2) = n
Đặc tính cơ và đặc tính tốc độ của động cơ có độ dốc không đổi còn độ sụt tốc độ biến đổi theo dòng điện và môment.
Phương trình đặc tính cơ có thể viết:
n = n0 - Dn
n = n0 -n Biểu diễn trên đồ thị:
Hình 21.8 Đặc tính tốc độ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập Hình 21.9 Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập 21.3.1.2. Điều chỉnh tốc độ động cơ:
Dựa vào các biểu thức (21.3) và (21.4) ta thấy rằng để thay đổi tốc độ của động cơ ta có thể thay đổi từ thông , điện áp đặt vào phần ứng U và điện trở phụ trên mạch phần ứng.
- Thay đổi từ thông : khi máy làm việc bình thường δđm ứng với dòng điện kích từ (Itđm) phương pháp này chỉ giảm chứ không tăng được vì không cho phép điện áp đặt vào dây quấn kích từ vượt quá giá trị định mức. Khi giảm thì n > nđm tức là điều chỉnh tốc độ n trong vùng trên của nđm và giới hạn điều chỉnh tốc độ được hạn chế bởi các điều kiện cơ khí và đổi chiều của máy.
- Thay đổi điện áp U : Phương pháp này chỉ cho phép thay đổi được tốc độ dưới tốc độ định mức. Phương pháp này không gây nên tổn hao phụ nhưng đòi hỏi phải có nguồn điện áp riêng điều chỉnh được.
- Thay đổi điện trở phụ trên mạch phần ứng Rf : Khi thêm Rf độ dốc đường đặc tính cơ động cơ tăng lên làm tốc độ động cơ giảm xuống.
Ưu : thiết bị điều chỉnh đơn giản làm việc chắc chắn.
Khuyết : gây tổn hao trên điện trở phụ.
21.3.2.Đặc tính làm việc của động cơ điện một chiều
Đặc tính làm việc của ĐCĐMC biểu thị quan hệ : n, M, theo dòng điện: n = f(Iư ), M = f(Iử ), = f(Iử ) khi U = Uủm = Cte.
21.3.2.1.Đặc tính tốc độ: n = f(Iư ) khi U = Cte
ử E δ
ử
E δ
Φ I C
R C Φ
n U
Về căn bản đặc tính tốc độ n = f(Iư) tương tự như đặc tính cơ đã biết.
21.3.2.1. Đặc tính mô men: M = f(Iư ) khi U = Cte . Bieồu thũ quan heọ M = CMIư
Ở động cơ điện kích thích song song:
Khi U = Cte thì = Cte quan hệ M = f(Iư) là đường thẳng.
Ở ĐCĐMCKTNT: khi Iư thì MI2ưđường cong có dạng parabol.
Ở ĐCĐMCKTHH: Đường đặc tính môment là đường trung gian của ĐCĐMC KTSS và KTNT.
21.3.3.1.Đặc tính hiệu suất: = f(Iư ) khi U = Cte , It = Cte Từ công thức :
p U
P
p)100 [1 ( /(
1 (
%
1
(Iư + It))]
= (1-[(p0 + pcut+ I2ư+ptx+pf)/(U(Iư+It)))]).100 (21.5) Trong đó:
P0 là tổn hao không tải (tổn hao cơ pcơ, tổn hao thép pFe, tổn hao phụ pf).
Pt = Ut It tổn hao trên mạch kích từ.
I2ưRư tổn hao đồng trên dây quấn phần ứng.
ptx = UtxIư tổn hao do tiếp xúc giữa vành góp và chổi than.
Vì rằng ở các điều kiện ta đang xét n = Cte , It = Cte, = Cte nên có thể coi như P0 + Pt = Cte. Điện trở Rư được tính ở nhiệt độ to = 75 oC cho nên .
Đối với các chổi than Utx = 2V do đó Utx.Iư tỉ lệ với Iư . Bỏ qua dòng It ở mẫu số công thức (21.5). Lấy đạo hàm bậc nhất d/dIư và cho nó bằng không thì điều kiện để hiệu suất của động cơ điện kích từ song song là cực đại được viết dưới dạng:
p0 + pcut = I2ưRư
Nghĩa là hiệu suất của động cơ điện đạt tới trị số cực đại max của nó ở phụ tải mà các tổn hao không đổi bằng với tổn hao biến đổi theo bình phương của dòng điện Iư.
Ở một phụ tải nhất định phân phối của tổn hao như vậy ta sẽ có hiệu suất cực đại. Trên hình vẽ ta có trị số max khi P2 = 0,75Pđm.
Thông thường đối với các động cơ công suất nhỏ (7585)% . Đối với các động cơ công suất trung bình và lớn (8595)%
Hình 21.10. Đặc tính hiệu suất của động cơ điện một chiều Câu hỏi
1. Phân loại động cơ điện một chiều.
2. Điều kiện làm việc ổn định của động cơ điện. So sánh các loại động cơ điện về phương diện này.
3. So sánh các đặc tính tốc độ và đặc tính cơ của động cơ điện một chiều.
4. Hiện tượng gì xẩy ra khi mở máy động cơ điện kích thích song song trong trường hợp mạch kích từ bị đứt. Cũng như vậy trong trường hợp điện trở điều chỉnh trên mạch kích thích Rđc quá lớn.
5. Các phương pháp mở máy và điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều.
Bài tập
Cho một động cơ điện một chiều kích thích song song có các số liệu sau: Pđm= 95kW, Uđm = 220V, Iđm = 470A, Itđm = 4,25A, Rư, nđm = 500v/ph. Hãy xác định:
a. Hiệu suất của động cơ.
b. Tổng tổn hao trong máy, tổn hao không tải và dòng điện không tải.
c. Môment định mức của động cơ.
d. Trị số dòng điện để hiệu suất cực đại.
e. Điện trở điều chỉnh Rf cần thiết để động cơ quay với n = nđm, Iư = Iưđm và từ thông giảm đi 40%.
f. Điện trở Rf cần thiết để động cơ quay với n = nđm, Iư = 0,85Iưđm và từ thông giảm đi 25%.
Đáp số:
a. 91,8%
b. p= 8,4 kW, P0 = 4753,5 W, I0 = 17,3A c. M = 181,5 Nm.
d. I = 551 A e. Rf
f. Rf = 0,13