Quản lý đất đai từ năm 2010 đến nay

Một phần của tài liệu Giáo trình Hệ thống thông tin đất đai - TS. Nguyễn Ngọc Anh (Chủ biên) (Trang 138 - 142)

HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

4.8. BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ CÁC THỜI KỲ

4.8.5. Quản lý đất đai từ năm 2010 đến nay

– Luật Đất đai số 45/2013/Quốc hội 13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội khóa 13;

– Quyết định số 1975 ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai”.

– Thông tư 34/2014 Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng 06 năm 2014 về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.

– Quyết định số 714 ngày 22 tháng 05 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử.

– Bộ Xây dựng (2016). Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính Phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

– Chỉ thị số 01 ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai.

– Nghị quyết số 17 ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về Chính phủ điện tử: Trong đó giao trách nhiệm cho Bộ Tài nguyên và Môi trường: “Tiếp tục triển khai cơ sở dữ liệu đất đai kết nối, chia sẻ dữ liệu với cổng dịch vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương trong giai đoạn 2019 – 2020, tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 – 2025”.

Hệ thống thông tin đất là một hệ thống chứa đựng các thông tin đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng. Những thông tin đất đai này phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý

nhà nước về đất đai ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cấp quận, huyện, thị xã, thị trấn, phường xã, v.v.. Hệ thống thông tin đất ở Việt Nam được tổ chức phân tán tại cấp tỉnh, mỗi tỉnh chịu trách nhiệm quản lý các thông tin đất đai trong phạm vi tỉnh của mình.

Theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai sửa đổi 2013 mô hình quản lý đất đai của Việt Nam được chia thành 4 cấp và các cấp chịu trách nhiệm trước Chính phủ cụ thể được thể hiện qua (hình 4.6).

Hình 4.6. Tổ chức ngành Quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

– Đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường: chịu trách nhiệm trước Chính phủ.

+ Xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia và thực hiện dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai.

Chính phủ

UBND cấp tỉnh

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các đơn vị Trực thuộc Bộ Tổng cục

Quản lý đất đai

Văn phòng Cục đăng ký

Thông tin đất đai

Viện Nghiên cứu quản lý đất đai

Vụ kế hoạch tài chính Cục Kinh tế và phát

triển quỹ đất

Trung tâm điều tra đánh giá đất đai

Vụ tổ chức Cán bộ Cục Quy hoạch

đất đai

Trung tâm thông tin đất đai

Vụ hợp tác

Quốc tế và khoa học công nghệ Thanh tra

Tổng cục

Bộ phận Quản lý đất đai Ủy ban nhân dân

Cấp huyện

Cán bộ Địa chính Phòng Tài nguyên

và Môi trường

Ủy ban nhân dân Cấp xã

+ Tích hợp các kết quả điều tra cơ bản và các dữ liệu, thông tin liên quan đến đất đai do Bộ, ngành, cơ quan có liên quan cung cấp.

+ Hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát việc xây dựng; quản lý cập nhật và khai thác hệ thống thông tin đất và thực hiện dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai tại địa phương.

+ Xây dựng và ban hành về phân quyền truy cập vào hệ thống thông tin đất; quản lý

và kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu với cơ sở dữ liệu của các Bộ, cơ quan quản lý Trung ương và địa phương.

+ Chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng phần mềm trong hệ thống thông tin đất.

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin đất tại địa phương. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau đây:

+ Lập kế hoạch xây dựng hệ thống thông tin đất trong phạp vi toàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

+ Tổ chức việc xây dựng, quản lý, khai thác và cập nhập cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.

+ Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai truy cập vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia để cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai theo thẩm quyền.

Cơ quan quản lý hệ thống thông tin đất được phép giao hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực đảm nhận thực hiện một số nội dung trong việc xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin đất đai, bao gồm:

+ Điều tra, khảo sát cơ sở dữ liệu đất đai.

+ Quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin.

+ Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu đất đai.

+ Xây dựng, cung cấp các phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, vận hành và khai thác.

– Đối với cấp xã: Thực hiện việc quản lý đất đai là cán bộ địa chính và đều do UBND cấp xã quản lý.

Tuy nhiên, theo Luật Đất đai 2013 việc phân cấp quản lý đất đai được tăng cường cho các cấp quận, huyện, do vậy hệ thống thông tin đất sẽ được chia nhỏ tới cấp quận, huyện. Như vậy, trên cơ sở của việc phân cấp bộ máy quản lý và tổ chức của công tác quản lý thì hệ thống thông tin đất được tổ chức và quản lý như sau:

– Đối với cấp tỉnh: cơ quan quản lý đất đai là Sở Tài nguyên và Môi trường trực thuộc UBND tỉnh. Đơn vị chủ trì và quản lý trực tiếp hệ thống thông tin đất đai là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

– Đối với cấp huyện: cơ quan quản lý đất đai là Phòng Tài nguyên và Môi trường trực thuộc UBND huyện (quận). Đơn vị chủ trì và quản lý trực tiếp hệ thống thông tin đất đai là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Hình 4.7. Hệ thống thông tin đất đai và bộ máy tổ chức của công tác quản lý đất đai.

Tổ chức hệ thống thông tin trong quản lý hành chính nhà nước xét trên tổng thể hệ thống thông tin phục vụ cho công tác quản lý hành chính nhà nước bao gồm ba tuyến chính.

– Tuyến tổng thể: quản lý nhà nước trên phạm vi toàn quốc.

– Tuyến theo lĩnh vực: quản lý nhà nước theo ngành.

– Theo tuyến lãnh thổ: quản lý nhà nước theo địa phương. Hệ thống thông tin phục vụ cho công tác quản lý nhà nước mang tính hệ thống từ Trung ương đến địa phương và cơ sở. Chức năng của hệ thống thông tin toàn quốc là đảm bảo mối quan hệ về thông tin thông suốt, thống nhất và đồng bộ trên cả nước. Hệ thống thông tin toàn quốc đóng vai trò là ngân hàng dữ liệu về pháp luật, các văn bản pháp quy của Nhà nước, về các số liệu thống

UBND tỉnh

Sở Tài nguyên và Môi trường Văn phòng đăng đất đai Hệ thống thông tin đất đai (LIS)

UBND huyện

Phòng Tài nguyên và Môi trường Văn phòng đăng ký đất đai

Hệ thống thông tin đất đai (LIS)

UBND xã Cán bộ địa chính

kê, lưu trữ trên mọi mặt hoạt động của cả nước và các vấn đề quốc tế có liên quan. Hệ thống thông tin toàn quốc là trung tâm quản lý, cung cấp và đáp ứng mọi nhu cầu về thông tin cho mạng lưới thông tin của các cơ quan nhà nước ở các địa phương.

Hình 4.8. Hệ thống thông tin toàn quốc phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Một phần của tài liệu Giáo trình Hệ thống thông tin đất đai - TS. Nguyễn Ngọc Anh (Chủ biên) (Trang 138 - 142)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(164 trang)