RỐI LOẠN CƠ KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM

Một phần của tài liệu 2 LIEN CHUYEN KHOA - IN (Trang 61 - 69)

RỐI LOẠN CƠ KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM

1. ĐẠI CƯƠNG 1.1. Định nghĩa

- Khớp thái dương hàm là khớp chuyển động tự do giữa lồi cầu xương hàm dưới và hố thái dương thông qua đĩa khớp (sụn chêm).

- Rối loạn cơ khớp thái dương hàm là một thuật ngữ chung để chỉ những rối loạn liên quan đến cơ nhai, đến khớp thái dương hàm hoặc cả hai.

1.2. Nguyên nhân:

- Chấn thương: một tác động trực tiếp gây chấn thương từ bên ngoài (do tai nạn, do ẩu đả…), há hàm dưới quá mức trong một thời gian dài trong các thủ thuật răng miệng hoăc gây mê nội khí quản….

- Vi chấn thương mãn tính: một nguồn gây chấn thương với mức độ thấp nhưng trong một thời gian dài và được lặp đi lặp lại (ví dụ: nghiến răng, cắn/siết chặt răng, mất nâng đỡ phía sau cung răng do mất các răng hàm…)

- Dị dạng hoặc bất thường về hình thái giải phẫu các thành phần khớp: thiểu sản hay quá sản lồi cầu, sự bất đối xứng khung xương mặt …

- Rối loạn tâm sinh lý.

- Rối loạn cắn khít.

1.3. Yếu tố nguy cơ:

- Thói quen nghiến răng, ăn nhai một bên hay nhai bằng răng cửa.

- Mất răng lâu ngày không làm phục hình.

- Bất thường về hình thái và vị trí các răng trên cung hàm.

Rối Loạn Cơ Khớp Thái Dương Hàm 1.4. Phân loại:

- Rối loạn nội khớp.

- Loạn năng – Viêm ở khớp TDH.

2. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN 2.1. Bệnh sử:

- Đau vùng khớp và cơ nhai tự phát hay khi vận động chức năng (ăn đồ cứng, ngáp lớn, há miệng lâu…), lập lại nhiều lần, tăng dần cường độ.

- Tiếng kêu lụp cụp, lạo xạo lúc há miệng hoặc đồng thời lúc há và ngậm miệng.

- Giới hạn vận động hàm dưới (há ngậm miệng, đưa hàm sang bên, ra trước).

- Các triệu chứng khác: đau đầu, mỏi vùng cổ, vai cánh tay; đau trong tai, ù tai, giảm thính lực, rối loạn thăng bằng…

2.2. Khám lâm sàng:

- Tiếng kêu khớp khi vận động hàm.

- Có hay không triệu chứng đau vùng trước tai một hoặc hai bên.

- Lệch hàm khi há miệng, há ngậm miệng hai thì (há miệng hình sin hay hình zig – zag).

- Khám: sờ cực ngoài khớp BN đau nhiều trong trường hợp viêm màng hoạt dịch, viêm bao khớp, viêm mô sau đĩa, viêm xương khớp thoái hóa.

3. CHẨN ĐOÁN

Chủ yếu dựa trên lâm sàng và bệnh sử. X-Quang ( phim sọ nghiêng, phim toàn cảnh, phim hàm chếch…), CT scanner, MRI, Schüller chỉ có giá trị trong một số trường hợp viêm nặng dẫn đến sưng phù các thành phần của khớp TDH.

Rối Loạn Cơ Khớp Thái Dương Hàm 4. ĐIỀU TRỊ

4.1. Điều trị triệu chứng:

4.1.1. Mục đích:

- Giảm triệu chứng bệnh, không tác động trên yếu tố bệnh căn, thường không điều trị kéo dài.

4.1.2. Điều trị nội khoa:

- Thuốc giảm đau: các thuốc hay sử dụng thuộc nhóm Salicyles, Acetaminophen, Propioniques.. Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ:

Amitriptyline liều thấp 10mg) dùng trước khi ngủ có hiệu quả giảm đau sau nhiều tuần dùng thuốc, liều lượng này cũng có tác dụng giảm nghiến răng ban đêm.

- Thuốc chống âu: khi nghi ngờ Stress có thể là yếu tố bệnh căn thì việc sử dụng thuốc chống âu là cần thiết và hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng lâm sàng. Thường sử dụng Diazepam (Valium) 2,5 - 5mg trước khi ngủ, không nên chỉ định quá 2 tuần.

- Thuốc kháng viêm: thường sử dụng thuốc kháng viêm không corticoid (vd: Ibuprofen). Đôi khi có thể tiêm kháng viêm như Hydrocortisone vào trong khớp cho một số cas đau mãn tính và giới hạn vận động hàm, thường ở người lớn tuổi.

- Thuốc giãn cơ: Mephenesin 250mg, Cyclobenzaprine (Flerexil) 10 mg trước khi ngủ.

- Gây tê tại chỗ: khi đau khu trú, đặc biệt đau ở cơ. Thường sử dụng Lidocaine 2% hay Mepicavaine 3%( không có thuốc co mạch).

4.1.3. Vật lý trị liệu:

- Chườm nóng: 10-15 phút (gia tăng tuần hoàn tại chỗ giúp giảm đau).

- Chườm lạnh: ethyl chloride hay fluoromethane.

- Điều trị siêu âm.

- Liệu pháp kích thích điện gây dãn cơ và tuần hoàn máu đến cơ.

Rối Loạn Cơ Khớp Thái Dương Hàm - Tập há miệng có hướng dẫn.

4.2. Điều trị bệnh căn:

4.2.1. Mục đích: Loại bỏ hay thay đổi yếu tố bệnh căn.

4.2.2. Điều trị cắn khớp: có hai loại:

- Điều trị cắn khớp có phục hồi: thay đổi tương quan cắn khớp một cách tạm thời bằng máng mặt nhai (máng giãn cơ đeo ở hàm trên, máng đặt hàm dưới ra trước đeo ở hàm dưới).

- Điều trị cắn khớp không phục hồi: thay đổi vĩnh viễn tương quan cắn khớp hoặc tư thế hàm dưới bằng cách mài chỉnh khớp cắn sơ khởi, chọn lọc; điều trị chỉnh hình, phục hình; phẫu thuật.

LƯU ĐỒ ĐIỀU TRỊ:

Rối Loạn Cơ Khớp Thái Dương Hàm 5. THEO DÕI - TÁI KHÁM

- Tiêu chuẩn nhập viện: có tình trạng viêm nhiễm nặng tổ chức khớp TDH, có chỉ định phẫu thuật.

- Tiêu chuẩn ra viện: giảm đau vùng khớp thái dương hàm, vận động hàm không bị giới hạn, khớp cắn đúng sinh lý.

- Tái khám định kỳ 1 tháng, 3 tháng, 1 năm phòng ngừa tái phát.

………

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hoàng Tử Hùng (2004). “Cắn khớp học”. Nhà xuất bản Y học.

2. Lê Văn Sơn (2013). “Bệnh lý và phẫu thuật hàm mặt˝. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

3. Robert O.Uppgard (1999). "Taking control of TMJ". New Harbinger Publications.

4. Edward F.Wright (2011). "Manual of temporomandibular disorders". John-Wiley & Sons Publications.

Rối Loạn Phát Triển Khớp Thái Dương Hàm

RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM 1. ĐẠI CƯƠNG

- Là tình trạng bất thường về cấu trúc giải phẫu vùng khớp thái dương hàm.

- Có thể bẩm sinh hoặc mắc phải.

2. CÁC THỂ LÂM SÀNG THƯỜNG GẶP:

2.1. Thiểu sản lồi cầu:

2.1.1. Lâm sàng:

- Xảy ra một bên hoặc hai bên.

- Hàm dưới kém phát triển, xương hàm nhỏ, khớp cắn loại II.

- Thiểu sản một bờn làm bờn làm biến dạng mặt: dẹp ẵ mặt bờn lành, cằm lệch về bên bệnh đặc biệt lúc há miệng.

- Thường không đau.

2.1.2. Cận lâm sàng:

X–Quang (hàm chếch, Schüller, toàn cảnh), CT scanner: lồi cầu nhỏ, ngắn, khuyết Sigma nông.

2.2. Quá sản lồi cầu, bướu ở khớp:

2.2.1. Lâm sàng:

- Thường xảy ra một bên.

- Mặt không cân xứng, cằm lệch.

- Nhô hàm dưới, cắn chéo và cắn hở.

- Giới hạn cử động xương hàm dưới, có thể khít hàm.

- Thường không đau.

2.2.2. Cận lâm sàng:

XQuang (hàm chếch, Schüller, toàn cảnh), CT scanner, MRI, siêu âm.

Rối Loạn Phát Triển Khớp Thái Dương Hàm - Quá sản lồi cầu: đầu lồi cầu phì đại, cổ lồi cầu dài, đôi khi thấy phì đại toàn bộ cành lên xương hàm dưới.

- U bướu: hình ảnh khối u bướu ( bướu sụn xương, bướu nhầy, bướu sợi, bướu màng bao khớp…).

2.3. Lồi cầu chẻ đôi:

2.3.1. Lâm sàng:

- Thường ở một bên.

- Không có triệu chứng rõ rệt, đôi khi có tiếng kêu, thường không đau.

2.3.2. Cận lâm sàng:

XQuang (hàm chếch, Schüller, toàn cảnh), CT scanner, MRI, siêu âm: hình ảnh đầu lồi cầu chẻ làm đôi.

3. CHẨN ĐOÁN

Chủ yếu dựa vào phim (X-Quang (hàm chếch, Schüller, toàn cảnh), CT scanner, MRI, siêu âm.…)

4. ĐIỀU TRỊ 4.1. Mục đích:

- Tạo khớp cắn thuận lợi, không đau khi vận động hàm.

- Thẩm mỹ khuôn mặt hài hòa.

4.2. Điều trị cụ thể:

- Chỉ can thiệp phẫu thuật tạo hình lồi cầu, cắt bỏ u nang khi mất thẩm mỹ khuôn mặt hoặc ảnh hưởng khớp cắn, vận động hàm.

- Làm giải phẫu bệnh trong trường hợp có u nang.

5. THEO DÕI, TÁI KHÁM:

5.1. Tiêu chuẩn nhập viện:

- Sự bất thường làm ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ.

- Có chỉ định phẫu thuật.

Rối Loạn Phát Triển Khớp Thái Dương Hàm 5.2. Tiêu chuẩn xuất viện:

- BN không đau khớp, tổng trạng ổn định, không có sự viêm nhiễm.

- Vận động hàm thuận lợi.

- Đạt thẩm mỹ khuôn mặt hài hòa.

5.3. Tái khám:

- Tái khám sau vài tuần để kiểm tra có tình trạng nhiễm khuẩn, dính khớp hay không.

- Trong trường hợp u lành tính, tái khám sau 3 tháng để phòng ngừa tái phát.

- Trong trường hợp u ác tính, tư vấn và giải thích BN tiếp tục điều trị hóa trị,xạ trị hay hóa trị.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hoàng Tử Hùng (2004). “Cắn khớp học”. Nhà xuất bản Y học.

2. Lê Văn Sơn (2013). “Bệnh lý và phẫu thuật hàm mặt˝. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

3. Robert O.Uppgard (1999). "Taking control of TMJ". New Harbinger Publications.

4. Edward F.Wright (2009). "Manual of temporomandibular disorders", second edition. John-Wiley & Sons Publications.

5. Jeffrey P.Okeson, (2012),“Management of temporomandibular disordes & occlusion”, seven edition, Elsevier Health Sciences Publisher.

Một phần của tài liệu 2 LIEN CHUYEN KHOA - IN (Trang 61 - 69)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(311 trang)