A. CÂU HỎI LÝ THUYẾT
I. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
Câu 1. Nêu cơ chế tạo ra hạt tải điện trong chất khí? Bản chất dòng điện trong chất khí?
- Sự i-ôn hóa chất khí: nhờ tác nhân i-ôn hóa một số phân tử hay nguyên tử mất êlêctrôn trở thành i-ôn dương và êlêctrôn tự do. Một số phân tử hay nguyên tử nhận thêm êlêctrôn tự do thành i-ôn âm.
- Vậy hạt tải điện trong chất khí gồm: êlêctrôn, i-ôn âm và i-ôn dương.
- Bản chất dòng điện trong chất khí: Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các i-ôn dương theo chiều điện trường và các i-ôm âm, êlêctrôn ngược chiều điện trường.
Câu 2. Tia lửa điện là gì? Điều kiên tạo ra tia lửa điện? Nêu một số ứng dụng?
- Tia lửa điện:
+ Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí đặt giữa hai điện cực khi điện trường đủ mạnh để biến phân tử trung hòa thành i-ôn dương và i-ôn âm (i-ôn hóa).
+ Tia lửa điện tạo ra các tia sáng dích dắc và kèm theo tiếng nổ.
- Điều kiện tạo ra tia lửa điện: Khi tạo ra điện trường trong không khí khoảng 3.106V/m.
- Ứng dụng.
+ Tia lửa điện ứng dụng chế tạo ra bugi của động cơ nổ.
+ Sét là sự phóng điện tự lực giữa các đám mây tích điện trái dấu hoặc giữa một đám mây tích điện với mặt đất.
Câu 3. Hồ quang điện là gì? Cách tạo ra hồ quang điện? Nêu các ứng dụng?
- Hồ quang điện:
+ Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn
+ Trong hồ quang điện nhiệt độ hai điện cực rất lớn 25000C đến 80000C, cực dương bị mòn dần.
- Cách tạo ra hồ quang điện: Dùng hai thanh chì nối với nguồn điện khoảng 40V – 50V, ta cho hai thanh chì chạm vào nhau sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì thấy giữa hai thanh có vầng sáng chói đó là hồ quang điện.
- Ứng dụng.
+ Hàn điện/cắt điện: Khi nối que hàn với cực dương thì nhiệt độ rất lớn của hồ quang đã làm nóng chảy que hàn để ta hàn được kim loại. Khi nối kim loại với cực dương thì nhiệt độ rất lớn làm kim loại chảy ra.
+ Luyện kim. hồ quang làm kim loại nóng chảy để điều chế hợp kim.
+ Chiếu sáng. Hồ quang làm các đèn chiếu máy ảnh, đèn chiếu sáng công cộng…
II. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
Câu 1. Cơ chế tạo ra hạt tải điện trong chất bán dẫn tinh khiết?
- Vì chất bán dẫn có liên kết cộng hóa trị nên mỗi liên kết bị phá vỡ cho ta một êlêctrôn tự do và một lỗ trống.
- Vậy hạt tải điện trong chất bán dẫn là êlêctrôn tự do và lỗ trống.
Câu 2: Phân biệt các loại bán dẫn(nói rõ hạt tải điện chủ yếu trong các loại bán dẫn và bản chất dòng điện trong từng bán dẫn).
- Bán dẫn tinh khiết:
+ Mật độ êlêctrôn bằng mật độ lỗ trống.
+ Bản chất: là dòng chuyển dời của các êlêctrôn ngược chiều điện trường và các lỗ trông cùng chiều điện trường
- Bán dẫn loại p:
+ Số lỗ trống rất nhiều so với êlêctrôn nên hạt tải điện chủ yếu là lỗ trống.
+ Bản chất: là dòng chuyển dời của các lỗ trống cùng chiều điện trường.
- Bán dẫn loại n:
+ êlêctrôn rất nhiều so với lỗ trống nên hạt tải điện chủ yếu là êlêctrôn.
+ Bản chất dòng điện: là dòng chuyển dời ngược hướng điện trường của các êlêctrôn.
Câu 3. Lớp chuyển tiếp p – n (lớp nghèo p – n) là gì? Đặc điểm và ứng dụng?
- Khái niệm: Khi cho hai mẩu bán dẫn loại p và bán dẫn loại n tiếp xúp với nhau ta có lớp chuyển tiếp p – n.
- Đặc điểm lớp tiếp xúc p – n: Lớp tiếp xúc p – n dẫn điện tốt theo một chiều, từ p sang n. Lớp chuyển tiếp p –n có tính chất chỉnh lưu.
- Ứng dụng:
+ Đi-ốt bán dẫn dựa vào tính chất chỉ cho dòng điện đi qua một chiều của lớp chuyển tiếp p – n.
+Dùng Đi-ốt Ta chuyển dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
B. TRẮC NGHIỆM 1. dòng điện trong chất khí
Câu 1. Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì A. các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng.
B. các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện.
C. các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
D. các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải.
Câu 2. Khi đốt nóng chất khí, nó trở lên dẫn điện vì A. vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng.
B. khoảng cách giữa các phân tử chất khí tăng.
C. các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do.
D. chất khí chuyển động thành dòng có hướng.
Câu 3. Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
A. các ion dương. B. ion âm.
C. ion dương và ion âm. D. ion dương, ion âm và electron tự do.
Câu 4. Hiện tượng nào sau đây không phải hiện tượng phóng điện trong chất khí?
A. đánh lửa ở buzi; B. sét;
C. hồ quang điện; D. dòng điện chạy qua thủy ngân.
2. Dòng điện trong bán dẫn.
Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về điện trở của chất bán dẫn ?
A. thay đổi khi nhiệt độ thay đổi; B. thay đổi khi có ánh sáng chiếu vào;
C. phụ thuộc vào bản chất; D. không phụ thuộc vào kích thước.
Câu 2. Lỗ trống là
A. một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e.
B. một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn.
C. một vị trí liên kết bị thiếu electron nên mang điện dương.
D. một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn.
Câu 3. Trong bán dẫn tinh khiết thì
A. số êlêctrôn dẫn lớn hơn rất nhiều so với lỗ trống.
B. số lỗ trống lớn hơn rất nhiều so với êlêctrôn dẫn.
C. số êlêctrôn dẫn bằng số lỗ trống.
D. chỉ có các êlêctrôn dẫn.
Câu 4. Trong bán dẫn loại p thì
A. số êlêctrôn dẫn lớn hơn rất nhiều so với lỗ trống.
B. số lỗ trống lớn hơn rất nhiều so với êlêctrôn dẫn.
C. số êlêctrôn dẫn bằng số lỗ trống.
D. chỉ có các lỗ trống.
Câu 5. Trong bán dẫn tinh khiết thì
A. số êlêctrôn dẫn lớn hơn rất nhiều so với lỗ trống.
B. số lỗ trống lớn hơn rất nhiều so với êlêctrôn dẫn.
C. số êlêctrôn dẫn bằng số lỗ trống.
D. chỉ có các êlêctrôn dẫn.
Câu 6. Silic pha tạp asen thì nó là bán dẫn A. hạt tải cơ bản là eletron và là bán dẫn loại n.
B. hạt tải cơ bản là eletron và là bán dẫn loại p.
C. hạt tải cơ bản là lỗ trống và là bán dẫn loại n.
D. hạt tải cơ bản là lỗ trống và là bán dẫn loại p.
Câu 7. Silic pha pha tạp với chất nào sau đây không cho bán dẫn loại p?
A. bo; B. nhôm; C. gali; D. phốt pho.
Câu 8. Pha tạp chất đonơ vào silic sẽ làm
A. mật độ electron dẫn trong bán dẫn rất lớn hơn so với mật độ lỗ trống.
B. mật độ lỗ trống trong bán dẫn rất lớn hơn so với mật độ electron dẫn.
C. các electron liên kết chặt chẽ hơn với hạt nhân.
D. các ion trong bán dẫn có thể dịch chuyển.
Câu 9. Trong các chất sau, tạp chất nhận là