Xét về cấu trúc hình thức thì pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng rất đa dạng, tồn tại trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau. Ngoài những quy định trực tiếp về hợp đồng trong Bộ luật Dân sự, còn có thể tìm thấy nhiều quy định có liên quan đến hợp đồng trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau thuộc các lĩnh vực kinh tế nh: kinh doanh điện lực, thơng mại, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm,
xây dựng, vận chuyển, đầu t, chuyển giao công nghệ, đất
®ai...
Để đơn giản trong việc xác định cấu trúc hình thức của pháp luật hợp đồng, có thể chia hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng thành hai nhóm:
Nhóm văn bản quy phạm pháp luật quy định các vấn đề chung về hợp đồng
Nhóm văn bản pháp luật này quy định những vấn đề chung, mang tính nguyên tắc về mọi loại hợp đồng, không phân biệt lĩnh vực phát sinh quan hệ hợp đồng. Các văn bản pháp luật chung về hợp đồng là Bộ luật Dân sự
Pháp luật chung về hợp đồng của nớc ta có nhiều thay
đổi qua từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội:
- Giai đoạn trớc ngày 01/01/2006 (là ngày Bộ luật Dân sự năm 2005 có hiệu lực)
Trong giai đoạn này thì pháp luật chung về hợp đồng chủ yếu đợc điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự năm 1995(áp dụng cho các hợp đồng dân sự) và Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 (áp dụng cho các hợp đồng đợc coi là hợp
đồng kinh doanh).
- Giai đoạn sau ngày 01/01/2006:
Kể từ ngày 01/01/2006 thì luật chung về hợp đồng chỉ là Bộ luật Dân sự năm 2005. Bộ luật này có hiệu lực từ
ngày 01/01/2006 thay thế cho Bộ luật Dân sự năm 1995 và Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989.
Nhóm văn bản quy phạm pháp luật quy định các nội dung về hợp đồng chuyên ngành
Bên cạnh những quy định trong các văn bản pháp luật chung về hợp đồng thì trong từng lĩnh vực kinh tế cụ thể, Nhà nớc còn ban hành các quy định riêng về từng loại hợp
đồng. Đây là nhóm văn bản pháp luật chuyên ngành về hợp
đồng. Ví dụ: Luật Điện lực, Luật Thơng mại, Luật Xây dựng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Luật Giao thông đờng bộ, Luật Giao thông đờng thủy nội địa...
- Pháp luật về hợp đồng chuyên ngành
Trong từng lĩnh vực kinh tế có thể có những quy định riêng về từng loại hợp đồng cụ thể. Ví dụ:
+ Luật Điện lực và các văn bản hớng dẫn thi hành nh Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số
điều của Luật Điện lực;
+ Luật Thơng mại năm 2005.
+ Luật Đấu thầu (có hiệu lực từ 01/4/2006).
+ Luật Kinh doanh bảo hiểm (09/12/2000).
+ LuËt §Êt ®ai n¨m 2003.
Xét về cấu trúc nội dung thì pháp luật về hợp đồng
điều chỉnh các vấn đề chủ yếu sau:
-Các nguyên tắc điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ hợp đồng
-Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, các trờng hợp
đồng vô hiệu và xủ lý hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu + Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp
đồng.
+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
-Điều kiện để các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng -Nội dung quyền và nghĩa vụ của các bên.
+ Thực hiện hợp đồng.
+ Sửa đổi, bổ sung, chuyển giao quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng, chấm dứt, thanh lý hợp đồng.
-Thủ tục giao kết hợp đồng Pháp luật hợp đồng quy
định về các vấn đề sau đây:
+ Bản chất của hợp đồng và các nguyên tắc giao kết hợp
đồng.
+ Điều kiện và thủ tục giao kết hợp đồng.
+ Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và các trờng hợp hợp đồng dân sự vô hiệu.
+ Đại diện và ủy quyền ký kết hợp đồng.
Trong cấu trúc nội dung của mỗi hợp đồng thờng là một tập hợp các điều khoản đợc ấn định theo sự thỏa thuận của hai bên. Tùy theo mục đích, đối tợng và tính chất của hợp
đồng mà trong từng hợp đồng sẽ bao gồm nhiều hay ít các
điều khoản. Pháp luật hợp đồng điều chỉnh hợp đồng cụ thể cũng không đồng nhất với nhau. Nghĩa là, tùy từng loại
đối tợng của hợp đồng mà các quy định về hợp đồng của luật dân sự đợc áp dụng hay các luật chuyên ngành đợc áp dông.