2.2.2.1. Các điều kiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng là sự thỏa thuận làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý ràng buộc các bên tham gia quan hệ với nhau. Nhng không phải sự thỏa thuận nào cũng dẫn tới việc hình thành hợp
đồng. Để một thỏa thuận đợc coi là sự kiện pháp lý xác lập quan hệ hợp đồng thì thỏa thuận đó phải đáp ứng đợc các quy định của pháp luật. Các quy định này gọi là các điều kiện có hiệu lực của giao dịch và đề nghị giao kết hợp
đồng. Nh vậy,điều kiện có hiệu lực của giao dịch, thời
điểm có hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng, điều kiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng có mối quan hệ với nhau. Để hợp đồng có hiệu lực, trớc hết phải thoả mãn các
điều kiện có hiệu lực của một giao dịch. Trên cơ sở đó, hợp
đồng phải đáp ứng đủ những điều kiện khác thì hợp đồng mới có hiệu lực. Từ quy định tại Điều 122 Bộ luật Dân sự (năm 2005) quy định giao dịch dân sự có hiệu lực khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Ngời tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự.
- Các bên tham gia giao kết hoàn toàn tự nguyện
- Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm
điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Khoản 2 Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 1995 quy định:
"Mục đích và nội dung của giao dịch không trái pháp luật,
đạo đức xã hội" [49]. Bởi vậy, thực tế giải quyết tranh chấp hợp đồng, khi nghi ngờ tính "trái pháp luật" của hợp đồng là Tòa án sẽ tuyên bố hợp đồng vô hiệu toàn bộ. Hạn chế tình trạng này, Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định hợp đồng chỉ bị vô hiệu toàn bộ do nội dung vi phạm điều cấm của pháp luËt.
Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất
định. Theo đúng nguyên tắc các tổ chức, cá nhân đợc làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm thì Tòa án chỉ đ- ợc quyền tuyên bố hợp đồng vô hiệu toàn bộ do nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật nếu chỉ ra đợc quy định cấm của pháp luật.
Đối với đề nghị giao kết hợp đồng, thời điểm có hiệu lực bao gồm các trờng hợp sau:
- Do bên đề nghị ấn định
- Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao
kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên đợc đề nghị nhận đ- ợc đề nghị đó (Điều 391 Bộ luật dân sự 2005).
Nh vậy, điều kiện có hiệu lực của một giao dịch và thời điểm có hiệu lực của một đề nghị giao kết hợp đồng là
điều kiện cần để hợp đồng có hiệu lực. Điều kiện đủ để hợp đồng có hiệu lực còn có thêm những nội dung khác nữa, tuỳ theo từng loại hợp đồng mà pháp luật quy định cụ thể.
- Thời điểm có hiệu lục của hợp đồng
Từ nội dung của hợp đồng đã đáp ứng đày đủ các
điều kiện có hiieụ lực do pháp luật quy định, thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng có hiệu lực của hợp đồng trong các trờng hợp sau:
+ Hợp đồng miệng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã
trực tiếp thỏa thuận với nhau về những nội dung chủ yếu của hợp đồng.
+ Hợp đồng bằng văn bản thờng, có hiệu lực tại thời
điểm bên sau cùng ký vào văn bản hợp đồng.
+ Hợp đồng văn bản có chứng nhận, chứng thực, đăng ký hoặc xin phép có hiệu lực tại thời điểm văn bản hợp đồng
đợc chứng nhận, chứng thực, đăng ký hoặc cho phép.
+ Ngoài ra, hợp đồng còn có thể có hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu các bên đã tự thỏa thuận để xác
định hoặc trong trờng hợp mà pháp luật đã quy định cụ
thể. Ví dụ: Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực tại thời điểm bên đợc tặng cho nhận tài sản (Điều 466 Bộ luật D©n sù 2005).
2.2.2.2. Hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu
Các hợp đồng không thỏa mãn điều kiện có hiệu lực theo quy định của pháp luật sẽ không làm phát sinh nghĩa vụ ràng buộc các bên với nhau và chúng ta nói rằng hợp đồng này bị vô hiệu (không có hiệu lực).
Bộ luật Dân sự năm 1995 không quy định riêng biệt về hợp đồng vô hiệu mà việc suy đoán hợp đồng vô hiệu đ- ợc áp dụng căn cứ theo các điều kiện vô hiệu của một giao dich dân sự (từ Điều 136 đến Điều 145 của Bộ luật Dân sự 1995). Bộ luật Dân sự 2005, ngoài các quy định rất cụ thể về các trờng hợp giao dịch dân sự bị coi là vô hiệu thì Điều 410, 411 quy định vô hiệu đối với hợp đồng.
- Hợp đồng vô hiệu toàn bộ:
Hợp đồng vô hiệu toàn bộ trong các trờng hợp sau đây (Điều 410 và Điều 127 Bộ luật Dân sự 2005):
+ Nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luËt
+ Ngời tham gia hợp đồng không hoàn toàn tự nguyện
+ Ngời ký hợp đồng không có năng lực hành vi.
+ Đối tợng của hợp đồng không thể thực hiện đợc vì
lý do khách quan (Điều 411 Bộ luật Dân sự).
- Hợp đồng vô hiệu từng phần:
Hợp đồng trong vô hiệu từng phần là những hợp đồng có nội dung nào đó vi phạm điều cấm của pháp luật và bị vô
hiệu nhng không làm ảnh hởng đến các nội dung còn lại của hợp đồng. Ví dụ: Trong hợp đồng các bên thỏa thuận mức phạt cụ thể cao hơn khung phạt do pháp luật quy định. Thỏa thuận này của các bên bị vô hiệu, nhng không làm ảnh hởng
đến các nội dung khác của hợp đồng. Hợp đồng này bị coi là vô hiệu từng phần.
- Xử lý hợp đồng vô hiệu
Về nguyên tắc, hợp đồng trong kinh doanh vô hiệu không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên từ thời
điểm ký kết, bởi vậy hợp đồng bị coi là vô hiệu toàn bộ đợc xử lý nh sau:
+ Nếu nội dung công việc trong hợp đồng cha đợc thực hiện thì các bên không đợc phép thực hiện;
+ Nếu nội dung công việc trong hợp đồng đã đợc thực hiện thì các bên phải chấm dứt việc tiếp tục thực hiện và bị xử lý về tài sản;
+ Nếu nội dung công việc trong hợp đồng đã đợc thực hiện xong, thì các bên bị xử lý về tài sản.
Đối với hợp đồng trong kinh doanh bị coi là vô hiệu từng phần thì các bên phải sửa đổi hoặc hủy bỏ nội dung trái pháp luật. Nếu nội dung vô hiệu đã đợc thực hiện xong phải bị xử lý về tài sản.
Việc xử lý về tài sản đợc thực hiện theo nguyên tắc sau:
Việc xử lý về tài sản khi hợp đồng vô hiệu đợc thực hiện theo nguyên tắc sau:
+ Các bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau tất cả tài sản
đã nhận đợc từ việc thực hiện hợp đồng. Trong trờng hợp không thể hoàn trả đợc bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền, nếu tài sản đó không bị tịch thu theo quy định của pháp luËt;
+ Thu nhập bất hợp pháp phải nộp vào ngân sách nhà níc;
+ Thiệt hại phát sinh các bên phải chịu. Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 thì bên nào có lỗi phải bồi th- ờng các thiệt hại phát sinh cho bên kia; nếu cả hai bên cùng có lỗi làm hợp đồng vô hiệu thì thiệt hại của bên nào, bên đó tự chịu.