3. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
3.3. Biểu đồ thực thể liên kết
a) Xác định các thực thể
TT Tên thực thể Tên sử dụng Các thuộc tính
1
Nhân viên quản lý
phim
TNVQLPhim
Mã nhân viên, Tên nhân viên, Số điện thoại, Địa chỉ, Email, Chức
danh, Chức vụ
2
Nhân viên quản lý phòng chiếu
TNVQLPhong
Mã nhân viên, Tên nhân viên, Số điện thoại, Địa chỉ, Email, Chức
danh, Chức vụ
3
Nhân viên quản lý lịch
chiếu
TNVQLLichChieu
Mã nhân viên, Tên nhân viên, Số điện thoại, Địa chỉ, Email, Chức
danh, Chức vụ
4
Nhân viên quản lý bán
vé
TNVQLBanVe
Mã nhân viên, Tên nhân viên, Số điện thoại, Địa chỉ, Email, Chức
danh, Chức vụ
5 Phim TPhim
ID phim, Tên phim, Thể loại, Năm sản xuất, Thời lượng, Đạo
diễn, Diễn viên chính, Hãng phim
6 Phòng chiếu TPhongChieu Tên phòng, Loại phòng, Số lượng chỗ ngồi, Trang thiết bị
27
7 Lịch chiếu TLichChieu Tên lịch chiếu, Thời gian
8 Vé TVe
ID vé, Vị trí ghế ngồi, Phòng chiếu, Giá vé, Tên phim, Ngày
chiếu, Giờ chiếu b) Xác định các liên kết
• Liên kết 1: N giữa Nhân viên quản lý phim và Phim
Nhân viên quản lý
phim Quản lý Phim
1 N
• Liên kết 1: N giữa Nhân viên quản lý phòng và Phòng chiếu
•
Nhân viên quản lý
phòng Quản lý Phòng
1 N
• Liên kết 1: N giữa Nhân viên quản lý lịch chiếu và Lịch chiếu
•
Nhân viên quản lý
lịch chiếu 1 Quản lý N Lịch chiếu
28
• Liên kết 1: N giữa Nhân viên bán vé và Vé
Nhân viên bán vé Quản lý Vé
1 N
• Liên kết 1: 1 giữa Phim và Lịch chiếu
Phim 1 Có 1 Lịch chiếu
• Liên kết M: N giữa Phim và Phòng chiếu
Phim M Chiếu N Phòng chiếu
• Liên kết 1:N giữa Phòng chiếu và Vé
Phòng chiếu Có Vé
1 N
c) Các ràng buộc dữ liệu
❖ Phim chỉ chiếu tối đa một số lần nhất định
29
❖ Số vé bán ra mỗi phòng chiếu không được vượt quá số ghế có trong phòng chiếu đó
❖ Lịch chiếu mỗi ngày không được vượt quá số kíp chiếu tối đa
d) Biểu đồ thực thể liên kết
30
Hình 3.9 Biểu đồ thực thể liên kết
31 e) Mô hình quan hệ
Nhân viên quản lý
Phim
Phòng
Lịch chiếu Vé
ID_NV text
PK
Tên nhân viên text
Chức vụ text
ID_Phim text
PK
Tên phim text
Nhà sản xuất text
Email text
Chức danh text
Số điện thoại int
Địa chỉ text
Thể loại text
Đạo diễn text
Thời lượng int
Year int
Endtime Date
Settime Date
Mác text
ID_NV text
ID_Phong text
PK
Tên phòng text
Số chỗ int
SL_Bóng chiếu int
Loại phòng text
SL_Loa int
SL_Màn hình int
ID_NV text
ID_Lich text
PK
Tên phim text
Tên Phòng text
Thời lượng phim int
Thời gian date
ID_NV text
ID_Ve text
PK
Tên phim text
Tên phòng text
Thời gian date
ID_NV text
Hình 3.10 Mô hình quan hệ
32 f) Biểu đồ Diagram
Hình 3.11 Biểu đồ Diagram
33
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 4. THIẾT KẾ HỆ THỐNG
4.1. Bảng suy ra T
Tên thực thể Tên sử dụng Các thuộc tính
1 1
Nhân viên quản
lý phim TNVQLPhim ID_NV, Tên nhân viên, Số điện thoại, Địa chỉ, Email, Chức danh, Chức vụ
2 2
Nhân viên quản
lý phòng chiếu TNVQLPhong ID_NV, Tên nhân viên, Số điện thoại, Địa chỉ, Email, Chức danh, Chức vụ
3 3
Nhân viên quản
lý lịch chiếu TNVQLLichChieu
ID_NV, Tên nhân viên, Số điện thoại, Địa chỉ, Email, Chức danh, Chức vụ
4 4
Nhân viên quản
lý bán vé TNVQLBanVe
ID_NV, Tên nhân viên, Số điện thoại, Địa chỉ, Email, Chức danh, Chức vụ
5
5 Admin Admin
ID_NV, Tên nhân viên, Số điện thoại, Địa chỉ, Email, Chức danh, Chức vụ, văn phòng.
6
6 Phim TPhim
ID_Phim, Tên phim, Thể loại, Mác, ND, Time, Settime, Endtime, thời lượng, đạo diễn, nhà sản xuất
7
7 Phòng chiếu TPhongChieu ID_Phòng, Tên phòng, Số chỗ, loại phòng, bóng chiếu, loa, màn hình.
8
8 Lịch chiếu TLichChieu ID_Lịch , Phim, Phòng, Time, thời lượng.
9
9 Vé TVe ID_Vé, Số ghế, Tên Phim, Tên Phòng, time
34 4.2. Chuyển liên kết sang quan hệ
Tên liên kết Tên bảng
có bổ sung Các thuộc tính
1 Quản lý(Nhân viên-
Phim) Tphim
ID_Phim, Tên phim, Thể loại, Mác, ND, Year, Settime, Endtime, thời lượng, đạo diễn, nhà sản xuất
ID_NV*
Quản lý(Nhân viên-
Phong) TPhong
ID_Phòng, Tên phòng, Số chỗ, loại phòng, bóng chiếu, loa, màn hình.
ID_NV*
Quản lý(Nhân viên-
Lich) TLich
ID_Lịch, Phim, Phòng, Time, thời lượng.
ID_NV*
Quản lý(Nhân viên-
Ve) TVe
ID_Vé, Số ghế, Tên Phim, Tên Phòng, time.
ID_NV*
Có(Phim - NLich ) TLich
ID_Lịch, Phim, Phòng, Time, thời lượng.
ID_Phim*
Có (Phim –Phòng) TPhong
ID_Phòng, Tên phòng, Số chỗ, loại phòng, bóng chiếu, loa, màn hình.
ID_Phim*
Có (Phòng – Vé) TVe
ID_Vé, Số ghế, Tên Phim, Tên Phòng, time.
ID_Phòng*
35 4.3. Thiết kế các giao diện:
4.3.1. Đăng nhập hệ thống
- Mô tả: Chức năng này diễn tả một người dùng đăng nhập vào hệ thống như thế nào.
- Tác nhân: Người dùng.
- Đặc tả chức năng: Chức năng này bắt đầu người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống Quản lý rạp:
1. Hệ thống yêu cầu người dùng nhập tên và mật khẩu của mình.
2. Người dùng nhập tên và mật khẩu.
3. Hệ thống xác thực tên và mật khẩu nhập vào và cho phép người dùng vào hệ thống.
36
Hình 4.1 Forrm đăng nhập
Hình 4.2 Đăng nhập không thành công
4.3.2. Giao diện chính
- Mô tả: Cho phép nhân viên quản lý có thể quản lí thông tin phòng chiếu và trang thiết bị.
- Tác nhân: Nhân viên quản lý.
- Đặc tả chức năng: Chức năng này bắt đầu khi nhân viên quản lý phòng chiếu muốn thực hiện các thao tác quản lý thông tin, dữ liệu về phòng chiếu.
1. Hệ thống hiển thị menu lựa chọn bao gồm:
• Quản lí phòng chiếu
• Quản lí phim.
• Quản lí lịch chiếu
• Quản lí vé
• Báo cáo
37
• Quản lí người dùng
• Đổi mật khẩu
• Thoát.
2. Nhân viên sẽ chọn chức năng mà mình muồn thực hiện,đồng thời các cửa sổ làm việc sẽ mở ra.
3. Nhân viên thao tác sử dụng menu.
Hình 4.3. Giao diện chính
4.3.3 Giao diện quản lý phòng chiếu:
- Mô tả: Cho phép nhân viên quản lý có thể quản lí thông tin phòng chiếu và trang thiết bị.
- Tác nhân: Nhân viên quản lý phòng chiếu.
- Đặc tả chức năng: Chức năng này bắt đầu khi nhân viên quản lý phòng chiếu muốn thực hiện các thao tác quản lý thông tin, dữ liệu về phòng chiếu.
1. Hệ thống hiển thị menu lựa chọn bao gồm:
38
• Thêm phòng chiếu.
• Sửa phòng chiếu.
• Xóa phòng chiếu.
• Tìm kiếm phòng chiếu 2. Giao diện
Hình 4.4 Giao diện quản lý phòng chiếu
3. Nhân viên thao tác sử dụng menu.
3.1. Thêm phòng chiếu mới vào hệ thống :
1. Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập vào thông tin phòng chiếu: Mã phòng, Tên phòng, Loại phòng, Số chỗ, Máy chiếu, Loa , màn hình, tình trạng
2. Hệ thống yêu cầu nhân viên xác nhận.
3. Nhân viên quản lý phòng chiếu xác nhận.
4. Hệ thống sinh 1 mã phòng chiếu mới cho phòng chiếu vừa tạo.
39
5. Hệ thống lưu lại thông tin dữ liệu của phòng chiếu mới.
3.2. Xóa phòng chiếu:
1. Hệ thống hiển thị danh sách các phòng chiếu đang sử dụng. Nhân viên có thể tìm kiếm phòng cần xóa ở ô tìm kiếm, sau đó thông tin phòng sẽ hiện ra ở bảng.
2. Nhân viên quản lý phòng chiếu chọn phòng chiếu muốn xóa
3. Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lý phòng chiếu xác nhận việc xóa phòng chiếu.
4. Nhân viên quản lý phòng chiếu xác nhận.
5. Hệ thống xóa bỏ các thông tin dữ liệu của phòng chiếu đó.
3.3. Sửa thông tin phòng chiếu:
1. Hệ thống hiển thị danh sách các phòng chiếu đang sử dụng. Nhân viên có thể tìm kiếm phòng cần sửa ở ô tìm kiếm, sau đó thong tin phòng sẽ hiện ra ở bảng.
2. Nhân viên quản lý phòng chiếu chọn phòng chiếu cần cập nhập.
3. Hệ thống tìm và hiển thị thông tin phòng chiếu đó.
4. Nhân viên quản lý phòng chiếu cập nhập cac thông tin cho phòng chiếu đó.
5. Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lý phòng chiếu xác nhận việc cập nhập thông tin cho phòng chiếu đó.
6. Nhân viên quản lý phòng chiếu xác nhận.
7. Hệ thống lưu lại các thông tin, dữ liệu vừa được cập nhập của phòng chiếu.
3.4. Tìm kiếm phòng chiếu:
1. Nhân viên quản lý phòng chiếu yêu cầu hệ thống hiển thị danh sách
40
các phòng chiếu theo những tiêu chí khác nhau: theo tên phòng, theo loại phòng.
2. Hệ thống hiển thị danh sách phòng chiếu theo tiêu chí cần tìm.
3. Nhân viên quản lý phòng chiếu sẽ có thể chọn phòng chiếu trong danh sách tìm kiếm để thao tác xóa, sửa phòng chiếu.
4.3.4. Giao diện quản lý phim
- Đặc tả: Cho phép Nhân viên quản lý phim quản lý Phim trong hệ thống. Nó bao gồm thêm, cập nhật, liệt kê và xóa thông tin Phim từ hệ thống.
- Tác nhân: Nhân viên quản lý phim.
- Đặc tả chức năng: Chức năng này bắt đầu khi nhân viên quản lý phòng phim muốn thực hiện các thao tác quản lý thông tin, dữ liệu về phim.
1. Hệ thống hiển thị menu lựa chọn bao gồm:
• Thêm phim
• Sửa thông tin phim.
• Xóa phim.
• Tìm kiếm phim
2. Giao diện:
41
Hình 4.5. Giao diện quản lý phim
3. Nhân viên thao tác với phần mềm 3.1. Tìm kiếm phim:
• Nhân viên quản lý phim yêu cầu hệ thống hiển thị danh sách phim theo các tiêu chí để tìm kiếm: theo tên, theo thể loại, theo quốc gia.
• Hệ thống hiển thị danh sách phim, liệt kê danh sách tất cả những phim cùng với thông tin liên quan.
• Nhân viên quản lý phim sẽ chọn một phim trong danh sách để thực hiện các thao tác khác như xóa, sửa
3.2. Thêm phim:
• Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lý phim nhập thông tin phim, bao gồm:
42
Mã phim, tên phim, thể loại, đối tượng, thời lượng , đạo diễn , settime, endtime
• Mỗi lần nhân viên quản lý cung cấp thông tin yêu cầu, hệ thống sinh ra và chỉ định một mã phim. Phim đó sẽ được thêm vào hệ thống.
• Hệ thống cung cấp cho nhân viên quản lý phim mã của phim mới vừa được thêm vào hệ thống.
• Nhân viên quản lý xác nhận việc thêm phim.
• Bộ phim mới được thêm vào hệ thống.
3.3. Cập nhật phim:
• Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lý phim nhập mã phim.
• Nhân viên quản lý phim nhập mã phim. Hệ thống tìm và hiển thị thông tin phim tương ứng với mã phim vừa nhập vào.
• Nhân viên quản lý phim tạo một yêu cầu thay đổi thông tin phim.
• Mỗi lần nhân viên quản lý phim cập nhập thông tin cần thiết, hệ thống sẽ cập nhập phim đó.
• Nhân viên quản lý phim xác nhận lại yêu cầu.
• Bộ phim đó được cập nhập vào hệ thống.
3.4 Xóa phim:
• Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lý phim nhập mà phim cần xóa.
• Nhân viên quản lý phim nhập mã phim. Hệ thống tìm và hiển thị thông tin phim tương ứng với mã phim vừa nhập.
• Hệ thống nhắc nhân viên quản lý phim xác nhân việc xóa phim đó.
• Nhân viên xác nhận xóa phim.
Hệ thống xóa bỏ tất cả các thông tin dữ liệu của phim đó.
43 4.3.5. Giao diện quản lý lịch chiếu
- Mô tả: Chức năng này cho phép nhân viên quản lý lịch chiếu phim thực hiện các thao tác quản lý các lịch chiếu trong hệ thống. Bao gồm các chức năng con: liệt kê các lịch chiếu trong hệ thống theo một tiêu chí nào đấy, lên lịch chiếu phim cho từng buổi chiếu, xóa một lịch chiếu nào đó và cập nhập thông tin lịch chiếu phim.
- Tác nhân: Nhân viên quản lý lịch chiếu.
- Đặc tả chức năng: Chức năng này bắt đầu khi nhân viên quản lý lịch chiếu phim thực hiện các thao tác nhằm quản lý các thông tin dữ liệu và lịch chiếu phim.
1. Hệ thống hiển thị menu lựa chọn bao gồm :
• Thêm lịch chiếu mới.
• Sửa lịch chiếu
• Xóa lịch chiếu
• Tìm kiếm lịch chiếu 2. Giao diện
44
Hình 4.6 Giao diện quản lý lịch chiếu
3. Nhân viên thao tác với phần mềm:
3.1 Tìm kiếm lịch chiếu phim:
• Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lý lịch chiếu nhập vào một khoảng thời gian hay theo tên phim
• Nhân viên quản lý lịch chiếu nhập vào khoảng thời gian.
• Hệ thống hiển thị một danh sách lịch chiếu phim trong khỏng thời gian đó.
• Nhân viên quản lý lịch chiếu phim đưa ra yêu cầu.
• Hệ thống liệt kê lịch chiếu phim theo yêu cầu của nhân viên quản lý lịch chiếu.
3.2 Lên lịch chiếu:
45
• Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lý lịch chiếu nhập ngày chiếu, ca chiếu và phòng chiếu để kiểm tra đã có lịch chưa, nếu có thì nó sẽ hiển thị ở bảng.
• Nhân viên quản lý lịch chiếu nhập thêm ID Lịch chiếu, tên phim để ctaoj lịch chiếu mới đối với những phòng chưa có lịch chiếu.
• Hệ thống cung cấp cho nhân viên quản lý lịch chiếu ID lịch chiếu mới vừa được thêm vào hệ thống.
3.3. Cập nhập lịch chiếu:
• Hệ thống hiển thị thông tin đầy đủ của lịch chiếu, nhân viên chọn một lịch chiếu để cập nhật.
• Nhân viên quản lý lịch chiếu phim cập nhập các thông tin về lịch chiếu đó.
• Hệ thống hiển thị thông tin mới vừa cập nhập và thông báo xác nhận yêu cầu cập nhập.
• Nhân viên quản lý lịch chiếu phim xác nhận lại yêu cầu.
• Lịch chiếu phim được cập nhập vào hệ thống.
3.4. Xóa lịch chiếu:
• Nhân viên quản lý lịch chiếu chọn một lịch chiếu.
• Hệ thống hiển thị thông tin đầy đủ của lịch chiếu đó.
• Hệ thống yêu cầu nhân viên quản lý xác nhận việc xóa buổi chiếu.
• Nhân viên quản lý lịch chiếu phim xác nhận lại yêu cầu.
• Lịch chiếu phim được cập nhập vào hệ thống.
46 4.3.6. Giao diện quản lý vé
- Mô tả: Cho phép nhân viên quản lý vé có thể thực hiện các thao tác quản lý thông tin dữ liệu về vé.
- Tác nhân: Nhân viên quản lý vé.
- Đặc tả chức năng: Chức năng này bắt đầu khi nhân viên quản lý vé thực hiện các thao tác nhằm quản lý các thông tin dữ liệu và vé
1. Hệ thống hiển thị menu lựa chọn bao gồm:
• Tạo vé
• Sửa thông tin vé
• Xóa vé
• Tìm kiếm vé 2. Giao diện:
Hình 4.7 Giao diện quản lý vé
47 3. Nhân viên thao tác với phần mềm:
3.1 Luồng tạo vé:
• Nhân viên quản lý vé chọn thời gian
• Hệ thống hiển thị lịch chiếu trong thời gian này.
• Hệ thống hiển thị phòng chiếu còn trống và phim trong thời gian này.
• Nhân viên chọn phòng chiếu và phim.
• Hệ thống yêu cầu nhân viên xác nhận tạo vé
• Hệ thống sẽ mở cửa sổ điền thông tin vé
• Nhân viên điền đây đủ thông tin rồi xác nhận tạo vé mới
• Vé mới được tạo ra trong hệ thống
Hình 4.8: Giao diện đặt/tạo vé.
3.2. Tìm kiếm vé:
48
• Hệ thống hiển thị danh sách các loại vé.
• Nhân viên chọn cách liệt kê theo các tiêu chí: tên vé, mã vé, thời gian, chỗ ngồi, tên phim, mã phim, tên phòng chiếu, mã phòng chiếu.
• Hệ thống yêu cầu nhân viên xác nhận.
• Nhân viên xác nhận.
• Hệ thống hiển thị list vé.
3.3. Xóa vé:
• Hệ thống hiển thị list vé.
• Nhân viên chọn 1 loại vé cần xóa.
• Hệ thống yêu cầu xác nhận.
• Nhân viên xác nhận.
• Vé đc xóa khỏi danh sách 3.4. Sửa thông tin vé:
• Hệ thống hiển thị các loại vé đang được phát hành.
• Nhân viên lựa chọn.
• Hệ thống hiển thị thông tin cũ của chiếc vé.
• Nhân viên sửa lại.
• Hệ thống yêu cầu xác nhận.
• Nhân viên xác nhận
49 4.3.7. Giao diện báo cáo, thống kê
- Mô tả:
+ Nhà quản lý muốn thống kê lại danh sách các bộ phim đã chiếu,số vé bán ra được và doanh thu cho mỗi bộ phim, danh sách phim đã hoặc gần hết hạn bản quyền, danh sách và tình trạng các phòng chiếu.
+ Nhà quản lý có thể in ra bản báo cáo thống kê sau khi đã hoàn thành báo cáo.
- Tác nhân: Ban quản lý.
- Đặc tả chức năng:
1. Hệ thống hiển thị menu lựa chọn bao gồm :
• Báo cáo thống kê phim
• Báo cáo thống kê , tình trạng phòng chiếu
• Báo cáo thống kê vé 2. Giao diện
3. Các chi tiết báo cáo
3.1. Tạo báo cáo thống kê phim:
Nhân viên quản lý phim chọn chức năng báo cáo
50
Hình 4.9 Giao diện báo cáo phim
3.1 . Tao báo cáo về phòng
Hình 4.10 Giao diện báo cáo phòng
51 3.2 . Tạo báo cáo thống kê vé
Nhân viên quản lý vé chọn thời gian để đưa ra báo cáo
Hình 4.11 Giao diện báo cáo vé
4. THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT NV: Nhân viên
Settime: thời gian bắt đầu hợp đồng thuê Endtime: thời gian kết thúc hợp đồng thuê Set: thời gian chiếu phim
Year: năm sản xuất phim