Quan ủieồm veà FDI 61

Một phần của tài liệu Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động FDI trên Địa Bàn TP.Hồ Chí Minh và Các Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài (Trang 65 - 75)

3.1 Quan điểm và mục tiêu cụ thể của công tác thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của TP.HCM trong giai đoạn 2001 –2010 61

3.1.1 Quan ủieồm veà FDI 61

Nhà ĐTNN hoạt động sản xuất kinh doanh với mục đích lợi nhuận và chịu trách nhiệm một phần hay toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng tại nước chủ nhà, tuỳ theo hình thức đầu tư. Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo thì nước chủ nhà- quốc gia mà họ đưa FDI vào là nơi họ hy vọng kiếm được lợi nhuận cao nhất, hay nói cách khác là nơi mà chi phí phải trả cho các yếu tố đầu vào là thấp nhất.

Nước chủ nhà hay nước tiếp nhận đầu tư phải là một quốc gia có lợi thế nhất định về một mặt nào đó, có thể là các yếu tố đầu vào, môi trường đầu tư :chính trị , xã hội ổn định hoặc thị trường đầu ra cho sản phẩm, hay tất cả các yếu tố đó để có thể tạo được hấp dẫn đối với các nhà ĐTNN mang vốn vào đầu tư trong nước mình.

Nhưng bù lại, nước chủ nhà đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội như : tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, thu ngân sách… nhưng không mất đi sự tự chủ về chính trị và không để lại hậu quả nợ nần về sau.

3.1.2 Các quan điểm đề xuất giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả FDI tại thành phố Hồ Chí Minh :

- Hoạt động đầu tư FDI là một bộ phận hữu cơ của nền kinh tế thành phố:

Hoạt động FDI đóng góp vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế như tăng trưởng GDP, phát triển kinh tế , hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu, đóng góp thu nhập cho ngân sách , tạo công ăn việc làm… cho nên các nhà đầu tư cần được hưởng sự bình đẳng trong môi trường kinh doanh. Cần phải xây dựng một luật đầu tư áp dụng chung cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo điều kiện cho đồng vốn đầu tư có khả năng sinh lời như nhau trên một thị trường đầu tư.

- Quan điểm coi trọng hoạt động sinh lợi là mục tiêu lớn nhất của nhà đầu tư nước ngoài :

Mức lợi này phải cao hơn khi nhà đầu tư, đầu tư vào nước họ hoặc bất cứ nước nào đó. Cho nên cần phải hoàn thiện môi trường đầu tư để tăng cường thu hút vốn phải theo hướng tạo điều kiện giảm chi phí ( chi phí thủ tục, thuế, tiền thuê đất, giá nhân công, giá dịch vụ khi sử dụng cơ sở hạ tầng…) tăng khả năng kiếm lời cho nhà đầu tư.

Cần xác định rõ những ngành nghề có lợi thế cạnh tranh của mình và khi ban hành các biện pháp hỗ trợ cho những ngành nghề này cần chú ý phải tránh làm tổn hại đến các ngành không được ưu tiên khác. Các biện pháp hỗ trợ, nên chú ý tập trung vào việc tạo ra cơ sở hạ tầng tốt để phát huy.

3.2 CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ:

Qua việc đánh giá trên cho thấy trong những năm qua đầu tư trực tiếp nứơc ngoài tại TP.HCM đóng góp đáng kể đối với sự phát triển kinh tế của thành phố, cơ cấu đầu tư đã từng bước chuyển dịch phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá- hiện đại hóa. Tuy nhiên, do một số trường hợp khách quan đã làm giảm thu hút đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây. Từ nhận định trên, tôi xin được đưa ra một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài đối với thành phố và kiến nghị đối với việc thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói chung :

3.2.1 Các giải pháp về thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn FDI tại TP.HCM :

Giải pháp 1 : Cụ thể hóa định hướng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành chủ lực :

- Mục tiêu : Định hướng thu hút vốn đầu tư vào các ngành chủ lực đã được thành phố xác định nhằm làm cơ sở, nội dung để vận động đầu tư.

- Cách tổ chức thực hiện :

+ Các ngành chủ lực được xây dựng thành các chương trình mục tiêu có định lượng cụ thể, có chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp, ưu đãi cho các lĩnh vực ưu tieân.

+ Xác định các sản phẩm, các lĩnh vực cần thu hút đầu tư cho các ngành có lợi thế cạnh tranh, có tiềm năng phát triển như dệt may, da giày, điện tử, công nghệ phần mềm, chế biến thủy hải sản, cơ khí, nhựa –cao su, vật liệu mới, sinh học…..

+ Khuyến khích doanh nghiệp hướng mạnh vào thị trường xuất khẩu từ sử dụng nguyên liệu trong nước, chế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh để xuất khẩu, hạn chế cấp giấy phép cho các dự án xuất khẩu nguyên liệu hoặc sản phẩm qua sơ chế, các ngành đã bảo hòa.

+ Một mặt tiếp tục thu hút vốn FDI từ các nước ASEAN và Châu Á, một mặt thực hiện việc chuyển hướng thu hút vốn FDI từ các nước Bắc Mỹ và Châu Aâu để có thể tiếp nhận được các công nghệ kỹ thuật tiên tiến.

- Dự trù hiệu quả :

+ Tạo sự dịch chuyển cơ cấu đầu tư hợp lý theo định hướng thu hút vốn FDI của thành phố.

+ Tránh được tình trạng một số ngành có cung vượt cầu.

Giải pháp 2 : Cải thiện chính sách , môi trường đầu tư và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư nước ngoài :

- Mục tiêu : Cần cải thiện chính sách cụ thể rõ ràng, cải cách thủ tục hành chính tạo môi trường đầu tư lành mạnh để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

- Cách tổ chức thực hiện :

+ Chính sách quy định pháp luật Nhà nước nên tạo sự nhất quán, tránh thay đổi và áp dụng tùy tiện.

+ Uûy Ban nhân dân thành phố cùng các Ban ngành có liên quan thường xuyên kiểm tra việc thực hiện cải tiến thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đầu tư nước ngoài . Đặc biệt nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp FDI đóng tại địa bàn mình quản lý.

+ Phân cấp quản lý một đầu mối giao Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, nhằm tránh nhiều ngành nhiều cấp có quyền quản lý và kiểm tra doanh nghiệp FDI nhưng lại không có cơ quan nào nắm chắc tình hình hoạt động của các doanh nghiệp FDI.

+ Hiện Thành phố còn nhiều dự án đóng băng chưa triển khai hoặc tạm đình hoãn. Cần kiểm tra xem xét lại xem dự án nào còn khả năng thực hiện đưa ra biện pháp hỗ trợ kịp thời, tháo gở khó khăn đối với các dự án tạm đình hoãn để sớm tiếp tục triển khai. Đối với những dự án cấp giấy phép đã lâu những vẫn chưa triển khai nếu xét thấy không có khả năng thực hiện, cơ quan chức năng nên đề nghị Bộ KH &

ĐT ra quyết định rút giấy phép. Cần thanh lý và giải quyết nhanh chóng đối với các dự án đã rút giấy phép.

+ Ban hành luật chống buôn lậu, nạn hàng giả, hàng nhái và có biện pháp xử phạt rõ ràng có công bố thông tin đại chúng; nhằm tránh gây mất uy tín và giảm lợi nhuận cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm ăn hợp pháp .

+ Xây dựng quy chế rõ ràng và bảo đảm tính hiệu lực về việc cho phép bán nhà cho Việt kiều và người nước ngoài đầu tư ở Việt Nam.

- Dự trù hiệu quả :

+ Tạo được lòng tin đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam đặc biệt là thành phố.

+ Thu hút được nhiều dự án đầu tư nước ngoài vào thành phố.

Giải pháp 3 : Biện pháp về kinh tế - tài chính :

- Mục tiêu : Nhằm tránh hiện tượng chuyển giá, cũng như việc các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đặc biệt doanh nghiệp liên doanh hay các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường kê khai lỗ.

- Cách tổ chức thực hiện :

+ Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý tài chính các doanh nghiệp FDI để tránh hiện tượng tiêu cực về chuyển giá.

+ Yêu cầu các doanh nghiệp FDI nộp báo cáo định kỳ hàng tháng, nếu ba tháng không nộp báo cáo, báo cho Sở Kế Hoạch &Đầu tư cùng Uûy Ban Nhân Thành phố giải quyết xem xét nguyên nhân để hỗ trợ , có thể nộp bằng đĩa vi tính hoặc nối mạng.

+ Động viên và khen thưởng kịp thời các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động có hiệu quả, như nêu thông tin trên mạng và có những chính sách khuyến khích đối với các doanh nghiệp này như tạo điều kiện thuận lợi trong việc xin phép mở rộng quy mô đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, miễn giảm thuế….

- Dự trù hiệu quả :

+ Tránh được tình trạng kê khai lỗ trong các doanh nghiệp . + Tăng thu ngân sách cho nhà nước.

Giải pháp 4 : việc sử dụng các hình thức đầu tư :

- Mục tiêu : tạo điều kiện cho nhà ĐTNN tham gia các loại hình thức đầu tư . - Cách tổ chức thực hiện :

+ Không hạn chế khu vực và ngành nghề được phép đầu tư đối với hình thức 100% vốn nước ngoài so với hình thức liên doanh trừ đầu tư vào các ngành có ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia: vũ khí đạn dược, hoá chất độc hại, du lịch, văn hoá, …… và được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư mà chính phủ giành cho hoạt động đầu tư có vốn nước ngoài.

+ Cho phép chuyển đổi từ hình thức liên doanh sang hình thức 100% nước ngoài nhưng cần xem xét cụ thể, ngành nào, phân tích rõ, đúc kết để từ đó có biện pháp trong giai đoạn đầu cấp phép. Quy định phải đạt đủ các điều kiện pháp lý mới được chuyển, còn không đáp ứng đầy đủ thì trả lời ngay cho doanh nghiệp, để có hướng giải quyeát.

- Dự trù hiệu quả :

+ Tránh tình trạng doanh nghiệp liên doanh lỗ rồi chuyển sang 100% vốn nước ngoài.

Giải pháp 5 : Về tổ chức thẩm định và cấp phép đầu tư :

- Mục tiêu : Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc cấp phép và tránh việc chuyển giao các công nghệ cũ, lạc hậu vào các doanh nghiệp liên doanh.

- Cách tổ chức thực hiện :

+ Cơ quan thẩm định sẽ kiểm tra chặt chẽ việc xác định chủng loại và giá trị các máy móc thiết bị góp vốn của nước ngoài.

+ Triển khai thực hiện tốt chỉ thị 28/CT –UB của UBNDTP ký ngày 23/10/2001 Tạo điều kiện cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tìm hiểu cơ hội đầu tư, hoàn chỉnh hồ sơ cấp phép một cách nhanh nhất như quy định cấp phép sau khi nhận hồ sơ thời gian 5 ngày đối với những dự án được Sở Kế hoạch và đầu tư cấp phép, cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư nước ngoài về giá thuê đất và địa điểm đầu tư trong thời gian ba ngày đối với các dự án nằm trong khu quy hoạch chi tiết , thời gian thẩm định ba ngày đối với dự án đầu tư có thẩm định.

Dự trù hiệu quả :

Giảm việc nhập các thiết bị máy móc lạc hậu, công suất không cao lại được tính với trị giá cao khi góp vốn.

Tạo điều kiện cho người nước ngoài trong việc cấp phép với thời gian nhanh nhaát.

Giải pháp 6 : Mở rộng hình thức đầu tư :

- Mục tiêu : Nhằm thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn đầu tư nước ngoài bằng nhiều hình thức.

- Cách tổ chức thực hiện :

+ Nhanh chóng ban hành danh mục ngành nghề và thủ tục người nước ngoài được phép mua cổ phần, góp vốn vào các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần .

+ Thí điểm và nhân rộng hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nước ngoài. Xây dựng quy chế chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này được niêm yết trên thị trường chứng khoán

+ Mở rộng lĩnh vực kêu gọi đầu tư, cho phép đầu tư nươc ngoài vào lĩnh vực thương mại ( trước mắt có thể giới hạn ở một số hàng hóa dịch vụ mà đã cho phép chi nhánh thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh tại Việt Nam).

+ Đầu tư của việt kiều : nguồn đầu tư tiềm năng từ việt kiều mà các tỉnh lân cận không có lợi thế như Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, trong thời gian qua tiềm năng này chưa được khai thác đúng mức. Cần có biện pháp tích cực hơn để thúc đẩy đầu tư của Việt kiều về nước, vấn đề phát huy nguồn nhân lực của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là một quốc sách, tạo cho họ quyền được đối xử ưu đãi, không nên xem họ như người nước ngoài.

- Dự trù hiệu quả :

+ Thu hút được nhiều nguồn vốn nhằm tái đầu tư phát triển các ngành khác.

Giải pháp 7 : công tác xúc tiến và đầu tư : - Muùc tieõu :

Lãnh đạo thành phố cần có quan điểm thống nhất về việc quan tâm đến các nhà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trên địa bàn mình.

- Cách tổ chức thực hiện :

+ Tiếp tục đẩy mạnh việc tự giới thiệu và xúc tiến đầu tư : đây là công việc quan trọng song cũng rất khó khăn. Bằng những hình thức mới như tự giới thiệu các dự án đầu tư trên trang web, in brochure, quảng cáo…., lập văn phòng đại diện ở nước ngoài làm đầu mối giao dịch, tìm đối tác làm ăn. Khi lựa chọn đối tác đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh cần xem xét nhất là về năng lực tài chính, lĩnh vực kinh doanh chuyên môn đặc thù mà họ đầu tư vào thông qua đại sứ quán ở nước ngoài.

+ Sau khi tiếp xúc, kêu gọi một vài dự án đầu tư nước ngoài chính quyền thành phố cần hỗ trợ đến tận chi tiết, chính những nhà đầu tư ban đầu này sẽ là động lực thu hút các nhà đầu tư khác.

+ Thành lập tổ công tác chuyên ngành để hỗ trợ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn khó khăn chưa triển khai hoạt động.

+ Thông tin có liên quan đến các doanh nghiệp FDI rất chậm, cần tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để thông tin có thể đến được các nhà đầu tư tiềm năng và đang hoạt động bằng nhiều hình thức và nên chuyển lên mạng internet. Một số thông tin liên quan đến hoạt động FDI trên trang web có sẵn nên cập nhật kịp thời.

- Dự trù hiệu quả :

+ Thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài

Hiện nay, các địa phương lân cận TP.Hồ Chí Minh như Đồng Nai, Bình Dương có tốc độ tăng trưởng thu hút FDI cao trong thời gian qua. Mặc dù, là tỉnh có các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội thua xa so với TP.HCM nhưng lại thành công trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Đây cũng là một vấn đề lãnh đạo các ban ngành xem xét quyết tâm thực hiện những ưu đãi đã có và hợp tác với các địa phương lân cận để bổ sung những thế mạnh của nhau cùng nhau khắc phục các yếu điểm còn tồn tại.

3.2.2 KIEÁN NGHề TRUNG ệễNG :

Để tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn FDI chính phủ cần đưa ra các chính sách và biện pháp cụ thể đẩy nhanh cải cách kinh tế và thể chế hành chính , các biện pháp này cần cương quyết và thực hiện lâu dài không nên cầm chừng và không nhất quán làm mất lòng tin của các nhà đầu tư. Có thể theo hai hướng :

+ Tiến hành cải cách cơ cấu nền kinh tế trong nước và mở rộng thương mại để tạo một môi trường kinh doanh cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp FDI , góp phần nâng cao sức mua tại thị trường nội địa vừa tạo cho nhà đầu tư nước ngoài có một thị trường nội địa để tiêu thụ sản phẩm của họ vừa trên thị trường thế giới.

+ Cải thiện môi trường đầu tư bằng cách đơn giản hoá thủ tục hành chính, giảm chi phí kinh doanh, công khai hoá quá trình làm chính sách, cho các nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp ý thường xuyên vào quá trình hoạch định chính sách.

Các kiến nghị :

1/ Xây dựng cơ chế giám sát tài chính đối với doanh nghiệp FDI :

- Cần tăng cường công tác giám định và nâng cao vai trò giám định của các tổ chức giám định tại Việt Nam, đặc biệt là trong công tác giám định vốn đầu tư, giám định máy móc thiết bị mà đối tác nước ngoài đưa vào Việt Nam góp vốn.

- Cần có sự kết hợp đồng bộ giữa cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác nhằm thành lập cơ quan giám sát tài chính doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Vieọt Nam.

2/ Chính sách về thuế :

Cải thiện hoàn thiện hệ thống thuế theo tiêu chuẩn linh hoạt, ổn định, hiệu quả và công bằng :

- Đưa ra các kích thích thuế như mức thuế suất đặc biệt, hoãn thuế và miễn thuế đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông – lâm nghiệp, lĩnh vực mới, sử dụng công ngheọ tieõn tieỏn.

Một phần của tài liệu Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động FDI trên Địa Bàn TP.Hồ Chí Minh và Các Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài (Trang 65 - 75)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(75 trang)