Lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế các nước Châu á gió mùa

Một phần của tài liệu Tập bài giảng Lịch sử các học thuyết kinh tế (Trang 159 - 163)

CHƯƠNG 7: CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ TƯ SẢN HIỆN ĐẠI

7.8. Lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế

7.8.5. Lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế các nước Châu á gió mùa

Theo Harry Toshima thì lý thuyết mô hình kinh tế nhị nguyên của A. Lewis cho rằng việc tăng trưởng kinh tế do chuyển lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp mà không làm sản lƣợng nông nghiệp giảm đi, là không đúng đối với các nước nông nghiệp Châu Á - gió mùa. Bởi vì nền nông nghiệp lúa nước vẫn thiếu lao động trong các đỉnh cao của mùa vụ và chỉ thừa lao động trong mùa nhàn rỗi. Vì vậy, Harry Toshima đã đưa ra mô hình tăng trưởng kinh tế mới đối với các nước đang phát triển ở Châu Á - gió mùa, nhằm phân tích mối quan hệ giữa hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp trong sự quá độ phát triển kinh tế tự nông nghiệp chiếm ƣu thế sang nền kinh tế công nghiệp.

Harry Toshima cho rằng, trong giai đoạn đầu của tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động trong nông nghiệp có thể tăng lên bằng cách giảm tình trạng thiếu việc làm trong những thời kỳ nhàn rỗi, bằng biện pháp cơ bản là tăng vụ, đa dạng hóa vật nuôi, cây trồng nhƣ trồng thêm rau, củ, cây ăn quả, cây lấy củ, mở rộng chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi đánh bắt cá, trồng cây lâm nghiệp…Nhƣ vậy, nông dân có thêm việc

làm, thu nhập bắt đầu tăng lên, họ sẽ có điều kiện để tăng lên, họ sẽ có điều kiện để thâm canh, tăng vụ nhƣ đầu tƣ thêm giống mới, phân hóa học, thuốc trừ sâu, công cụ, kỹ thuật lao động mới… Mặt khác, để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công việc thì khu vực nông nghiệp cần có sự hỗ trợ của Nhà nước vè các mặt như hệ thống kết cấu hạ tầng vật chất và hạ tầng xã hội nông nghiệp nông thôn, giúp đỡ về cải tiến các tổ chức kinh tế nông thôn nhƣ HTX nông nghiệp, tổ chức dịch vụ nông thôn, tổ chức tín dụng…

Tất cả những giải pháp trên sẽ làm cho sản lượng lương thực tăng lên, do đó giảm lượng lương thực nhập khẩu và dần dần tiến tới tăng xuất khẩu lương thực và nhƣ vậy sẽ có thêm hoặc tiết kiệm đƣợc ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bị cho các ngành công nghiệp, sử dụng nhiều lao động.

Tiếp tục quá trình đa dạng hóa nông nghiệp việc làm sẽ tăng lên, dần dần mở rộng thị trường sang các lĩnh vự như tiểu thủ công nghiệp chế biến và dịch vụ khác…

Phục vụ cho nông nghiệp.Nhƣ vậy, sự phát triển của khu vực nông nghiệp đã tạo điều kiện để phát triển khu vực công nghiệp và dịch vụ. Năng suất lao động trong nông nghiệp tăng lên, tạo điều kiện cho việc di dân từ nông thôn ra thành thị để phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ. Quá trình này liên tục diễn ra, đến một thời kỳ nhất định thì khả năng tăng việc làm sẽ vƣợt quá tốc độ tăng lao động, làm cho cung thị trường lao động thu hẹp và tiền lương thực tế trong nông nghiệp tăng lên. Khi đó, các chủ trại sẽ tăng việc sử dụng máy móc thực hiện cơ giới hóa trong nông nghiệp, thay thế lao động thủ công, làm năng suất lao động nông nghiệp tăng nhanh, góp phần giải phóng lao động ở nông thôn. Vì vậy, lao động di chuyển từ nông thôn ra thành thị hiều hơn nhƣng lại không làm sản lƣợng nông nghiệp, tổng sản phẩm quốc dân GNP bình quân đầu người tăng nhanh. Khi đó, sự quá độ từ nền kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp đƣợc hoàn thành. Nền kinh tế tiếp tục chuyển sang giai đoạn sau lá ự quá độ từ công nghiệp sang dịch vụ. Từ đó, ông kết luận nông nghiệp hóa là con đường tốt nhất để bắt đầu một chiến lược phát triển kinhh tế ở các nước chau Á - gió mùa, tiến tới một xã hội có cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp - dịch vụ hiện đại.

TỔNG KẾT CHƯƠNG

Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chủ nghĩa tƣ bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền làm nẩy sinh nhiều hiện tƣợng kinh tế - xã hội mới đòi hỏi phải có cách nhìn nhận và phương pháp phân tích mới, chính vì vậy các trường phái kinh tế học hiện đại ra đời.

Đầu tiên là trường phái “Tân cổ điển” tiếp tục ủng hộ tư tưởng tự do cạnh tranh và phản đối can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế, họ thiên về phân tích các vấn đề vi mô và chịu sự chi phối của thuyết “khan hiếm”.

Sau cuộc đại khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã làm tan rã tư tưởng tự do kinh tế, với học thuyết trọng cầu Keynes đã xây dựng nên mô hình kinh tế vĩ mô, trong đó yếu tố trung tâm là vai trò điều chỉnh, can thiệp của Nhà nước thông qua các biện pháp kích cầu để tác động vào khuynh hướng tâm lý chung của xã hội.

P. Samuelson cho rằng phát triển nền kinh tế cần phải kết hợp cả “bàn tay vô hình” là thị trường và “bàn tay hữu hình” là vai trò của Nhà nươc từ việc phân tích cấu trúc, sự vận hành, ưu thế và khuyết tật của nền kinh tế thị trường; vai trò của chính phủ thông qua các chức năng và công cụ kinh tế vĩ mô; sự bổ sung và phối hợp cho nhau giữa chính phủ và cơ chế thị trường…

Tăng trưởng và phát triển kinh tế là hai thuộc ngữ khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, là điều kiện và tiền đề của nhau. Chính vì vậy, nghiên cứu các mô hình tăng trưởng tế có vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt là đối với các nước đang trong giai đoạn đầu hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường.

CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Trình bày quan điểm về vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế của Keynes.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu lý thuyết này là gì?

2. Trình bày lý thuyết chung về việc làm của Keynes.Ý nghĩa thực tiễn của của lý thuyết này là gì?

3. Trình bày lý thuyết giá cả của Marshall. Ý nghĩa thực tiễn của của lý thuyết này là gì?

4. Trình bày lý thuyết về cơ chế thị trường trong lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này là gì?

5. Phân tích luận điểm của Samuelson: sau khi tìm hiểu kỹ bàn tay vô hình, chúng ta không nên quá say mê với vẻ đẹp của cơ chế thị trường, coi đó là sự hiện thân của sự hoàn hảo, là tinh túy của sự hài hòa...nằm ngoài tầm tay của con người.

6. Trình bày nội dung của mô hình kinh tế nhị nguyên. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này là gì?

7. Trình bày lý thuyết về vai trò kinh tế của Nhà nước của P.A Samuelson. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này là gì?

8. Trình bày tiêu chuẩn của thị trường và vai trò của Nhà nước trong lý thuyết

“nền kinh tế thị trường xã hội” ở Cộng hòa liên bang Đức. Ý nghĩa thực tiễn ra từ việc nghiên cứu lý thuyết này là gì?

9. Tăng trưởng kinh tế là gì? Phát triển kinh tế là gì? Trình bày nội dung cơ bản của các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển đối với các nước đang phát triển.

10. Trình bày lý thuyết cất cánh của W. Rostow.

11. Trình bày lý thuyết về “cái vòng luẩn quẩn” và “cú huých từ bên ngoài” của Samuelson. Ý nghĩa thực tiễn rút ra khi phân tích lý thuyết trên đối với Việt Nam là gì?

12. Tại sao Recardo phủ nhận khủng hoảng kinh tế? Trình bày quan điểm của Mark và Keynes về khủng hoảng thừa trong nền kinh tế tƣ bản.

13. Trình bày lý thuyết về lạm phát của trường phái chính hiện đại. Ý nghĩa thực tiễn rút ra khi phân tích lý thuyết trên đối với Việt Nam là gì?

14. Trình bày nội dung lý thuyết tăng trưởng của các nước Châu Á gió mùa. Ý nghĩa thực tiễn của lý thuyết này là gì?

Một phần của tài liệu Tập bài giảng Lịch sử các học thuyết kinh tế (Trang 159 - 163)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(163 trang)