HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2A Năm học : 2020 - 2021 (Trang 25 - 29)

Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

II. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC tiết học 2. Các hoạt động:

Tiết 1 Hoạt động 1: Ôn các bảng nhân đã học

- HS nêu lại các bảng nhân đã học: Bảng nhân 2,3,4,5.

- Luyện đọc cặp đôi.

- Gọi đại diện một số cặp đôi đọc bảng nhân.

- GV, HS nhận xét, đánh giá.

Tiết 2 Hoạt động 2: Rung chuông vàng

- GV tổ chức chơi theo tổ học tập, dùng phương pháp loại trừ, tổ nào có nhiều lượt sai thì tổ đó thua.

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Bài 1: Số thích hợp vào chỗ chấm là…

a) 2 x 6 = …

A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

Đáp án: B b) 4 x 5 = ….

A. 20 B. 30 C. 35 D. 40

Đáp án: A c) 3 x … = 15

A. 12 B. 6 C. 5 D. 4

Bài 2: Tích của 5 và 6 là:

A. 20 B. 25 C. 28 D. 30 Đáp án: D

Bài 3: Mỗi túi có 3 kg gạo. Hỏi 8 túi có bao nhiêu kg gạo?

A. 24kg B. 23kg C. 22kg D. 21kg Đáp án: A

Bài 4: Mỗi xe đạp có 2 bánh xe. Hỏi 9 xe đạp có bao nhiêu bánh xe?

A. 16 bánh xe B 17 bánh xe C.18 bánh xe D.19 bánh xe Đáp án: C

Bài 5: Cho 3 x 2 = 3 + ... = 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Đáp án: B

Bài 6: Cho 4 x 8 + 10 = ... Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 42 B. 52 C. 58 D. 60 Đáp án: A

Bài 7: Cho 3 x 0 x 2 =... Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 4 B. 3 C. 2 D. 0

Đáp án: D

Bài 8: Viết một phép tính có tích bằng một trong hai thừa số.

VD: 0 x 2 = 0; 1 x 3 = 3;....

Bài 9: Trong một phép nhân, một thừa số bằng 2, thừa số kia là số lẻ bé nhất có một chữ số. Hỏi tích của chúng bằng bao nhiêu?

Bài 10: Hai số có tổng bằng 5 và tích bằng 0 là:

A. 1 và 5 B. 2 và 3 C. 0 và 5 D. 2 và 5

Đáp án: D

Hoạt động 2: Tổng kết trò chơi

- GV tổng hợp kết quả, tổng kết trò chơi, tuyên dương tổ thắng cuộc.

- Trao cờ thi đua cho tổ thắng cuộc.

3. Củng cố, dặn dò:

- Dặn đọc các bảng cộng, bảng trừ đã học.

- Nhận xét tiết học.

Thứ sáu ngày 26 tháng 2 năm 2021

TẬP LÀM VĂN:

ĐÁP LỜI XIN LỖI. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I .

MỤC TIÊU : 1. Kiến thức:

- Biếp đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1,BT2).

- Tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lý ( BT3).

2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết câu.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Có thói quen cư xử nhã nhặn trong các tình huống giao tiếp.

4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, các tình huống viết bảng phụ. Bài tập 3 chép sẵn ra bảng phụ.

- Học sinh: Sách giáo khoa.

2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. HĐ khởi động: (5 phút)

- TBHT mời một số bạn đọc bài văn tả ngắn về loài chim mà mình yêu thích.

- Nhận xét, tuyên dương học sinh có cách viết hay.

- Giới thiệu bài mới - ghi bài lên bảng.

- Học sinh chủ động tham gia chơi.

- Lắng nghe.

- Học sinh mở sách giáo khoa và vở bài tập.

2. HĐ thực hành: (25 phút)

*Mục tiêu:

- Biếp đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1,BT2).

- Tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn hợp lý (BT3).

*Cách tiến hành:

+GV giao nhiệm vụ học tập cho lớp +CT.HĐTQ điều hành HĐ chia sẻ Bài tập 1:Làm việc cả lớp

- Treo tranh minh họa.

- Gọi 2 học sinh lên bảng đóng vai thể hiện lại tình huống này.

- Theo em, bạn có sách bị rơi thể hiện thái độ gì khi nhận lời xin lỗi của bạn mình?

- Nhận xét.

Bài tập 2: Làm việc cả lớp

+Học sinh thực hiện theo YC +Dự kiến hoạt động chia sẻ, tương tác của HS

- Quan sát tranh.

- Trao đổi N2 ->2 học sinh đóng vai.

- Bạn rất lịch sự và thông cảm với bạn.

-HS thực hiện theo YcC

- Giáo viên viết sẵn các tình huống vàobảng phụ. Gọi 1 cặp học sinh lên thực hành: 1 học sinh đọc yêu cầu trên bảng phụ và 1 học sinh thực hiện yêu cầu.

- Gọi học sinh dưới lớp bổ sung nếu có cách nói khác. Động viên học sinh tích cực nói.

- Nhận xét, tuyên dương học sinh nói tốt.

Bài tập 3: HĐ cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Treo bảng phụ.

+ Đoạn văn tả về loài chim gì?

+ Yêu cầu học sinh chia sẻ phần bài làm của mình.

- Giáo viên theo dõi.

- Nhận xét bài làm của học sinh.

-Dự kiến ND chia sẻ:

Tình huống a:

- Học sinh 1: Một bạn vội, nói với bạn trên cầu thang “Xin lỗi, cho tớ đi trước một chút”.

- Học sinh 2: Mời bạn./ Không sao bạn cứ đi trước đi./ Mời bạn lên trước./ Ồ, có gì đâu, bạn lên trước đi./…

-HS thực hiện theo YC -> Chia sẻ

+ HS đọc thầm trên bảng phụ.

+ Chim gáy.

+ 3 đến 5 học sinh đọc phần bài làm

*Dự kiến đáp án của HS:

+ Sắp xếp theo thứ tự: b-d-a-c - Học sinh lắng nghe.

3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)

- Đánh giá chung kết quả làm bài của học sinh.

- Giáo viên nhận xét tiết học.

- GD học sinh: ghi nhớ thực hành đáp lại lời xin lỗi của người khác trong cuộc sống hằng ngày

4.HĐ sáng tạo: (2 phút)

- Viết một đoạn văn ngắn nói về đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp hắng ngày.

- Giáo dục học sinh cùng người thân có thói quen cư xử nhã nhặn trong các tình huống giao tiếp.

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.

TOÁN:

TIẾT 110: LUYỆN TẬP I .

MỤC TIÊU : 1. Kiến thức:

-Thuộc bảng chia 2.

- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2)

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau.

2. Kỹ năng:

- Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm và biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2).

3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.

*Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3.

4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa.

- Học sinh: Sách giáo khoa.

2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T/C học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2A Năm học : 2020 - 2021 (Trang 25 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(36 trang)
w