Chương 4. CÁC HƯ HỎNG VÀ CÁCH BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TREO
4.2 Kiểm tra sửa chữa hệ thống treo
4.2.2 Kiểm tra, sửa chữa các chi tiết của hệ thống treo
- Kiểm tra các dị vật cắm vào lốp nếu có cần gỡ bỏ.
- Kiểm tra độ mòn lốp bằng dưỡng nếu độ mòn lớn cần thay thế lốp.
Page 78
- Kiểm tra áp suất lốp nếu lốp có áp suất bên trong không đúng tiêu chuẩn cần bơm thêm khí hoặc xả bớt.
Hình 4.3 .Kiểm tra tình trạng lốp b) Kiểm tra chốt nhíp.
- Chốt nhíp do bị va đập và chịu tải trọng lớn nên thường bị mòn
khuyết, rỗ, cong. Kiểm tra bằng mắt quan sát, thước cặp đo độ mòn so với tiêu chuẩn. Đồng hồ so kiểm tra độ cong của chốt. Nếu chốt nhíp bị cong thì có thể nắn lại bằng máy ép thủy lực, nếu chốt nhíp mòn nhiều thì thay thế mới
Hình 4.4 .Kiểm tra chốt nhíp.
- Sau thời gian sử dụng lượng mỡ ở các đầu chốt nhíp cần được bổ sung bằng cách dùng súng bơm mỡ bơm vào đầu vú mỡ cho đến khi thấy lượng mỡ cũ(màu tối) chảy ra hết và mỡ mới (màu sáng) chảy ra .
Page 79
Hình 4.5 Bơm mỡ chốt nhíp.
c) Kiểm tra giảm chấn.
- Kiểm tra rò rỉ dầu bên ngoài vỏ giảm chấn: bằng cách quan sát vỏ giảm chấn nếu thấy vỏ giảm chấn có dấu hiệu ẩm ướt thì dầu giảm chấn đã bị rò rỉ cần thay giảm chấn mới.
- Kiểm tra thanh đẩy bằng đồng hồ so xem có bị con không. Nếu thanh đẩy bị cong có thể nắn lại
- Kiểm tra hoạt động của giảm chấn: dùng bệ thử hoặc cho xe chạy thử ở đường thử gồ ghề rồi kiểm tra nhiệt độ bên ngoài vỏ giảm chấn, nếu vỏ giảm chấn nóng lên tức là nó vẫn hoạt động.
Hình 4.6 .Kiểm tra giảm chấn
Page 80
d) Kiểm tra cụm nhíp.
- Kiểm tra nhíp: Kiểm tra nhíp xem có bị mòn bằng thước cặp, nứt và gãy không, kiểm tra xem còn mỡ bôi trơn giữa các lá nhíp không. Nếu có nứt,gãy, mòn quá 15% chiều dày ban đầu phải thay thế bằng lá nhíp mới. Nếu hết mỡ bôi trơn thì lau sạch nhíp và bôi mỡ bôi trơn mới
Hình 4.7.Kiểm tra chiều dày lá nhíp.
- Kiểm tra quang nhíp: Kiểm tra quang nhíp xem có bị mòn hay hỏng không.
Quang nhíp cong có thể nắn lại, nứt gãy, hỏng ren thì thay thế.
Hình 4.8 .Kiểm tra quang nhíp.
- Kiểm tra cao su hạn chế: Kiểm tra bề mặt ngoài cao su hạn chế có bị nứt vỡ không. Nếu có thì thay mới
Page 81
Hình 4.9 .Kiểm tra cao su hạn chế.
e) Kiểm tra cụm giá bắt tai nhíp.
- Kiểm tra các tai trước,sau lắp với sát xi (khung xe) có bị gãy hay nứt không. Nếu có cần thay thế mới
- Quan sát, dùng búa gõ kiểm tra mối ghép đinh tán giữa mõ nhíp với sát xi có bị lỏng lẻo không nếu có cần khoan tháo đinh tán rồi đóng đinh tán mới.
Page 82
KẾT LUẬN
Đồ án môn học em đã trình bày “Thiết kế hệ thống treo cho xe tải 7.5 tấn” đã giải quyết được vấn đề cơ bản của hệ thống treo đặt ra, đó là về tính êm dịu (đặc trưng bởi tần số dao động), khả năng dập tắt các dao động (đặc trưng bởi hệ số cản giảm chấn) và đảm bảo được động học bánh xe (hướng chuyển động). Việc thiết kế được tập trung vào tiêu chí tăng tỷ lệ nội địa hóa trong ngành ôtô trong nước thông qua việc thiết kế chế tạo bộ phận đàn hồi là nhíp .
Qua việc tính toán đồ án tốt nghiệp này đã giúp em hiểu rõ về bản chất, hoạt động của hệ thống treo, và hình thành được cách tư duy thiết kế một cụm chi tiết trên ôtô, trang bị thêm kiến thức phục vụ cho công việc sau này.
Một lần nữa Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Nguyễn Tiến Dũng, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án môn học. Qua đây em cũng xin cảm ơn các thầy giáo trong bộ môn ôtô ĐH Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này. Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Page 83