1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
?Để tìm giá trị phân số m
n của số a ta làm thế nào.
HS đứng tại chỗ trả lời giáo viên viết công thức lên bảng.
3.Luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG
Hoạt động 1:Ôn lý thuyết
Từ câu trả lời của HS ở phần kiểm tra bài cũ GV viết tóm tắt lên bảng
Hoạt động 2:Bài tập
Bài 1: Trên đĩa có 24 quả táo. Hạnh
ăn 25% số táo, sau đó Hoàng ăn
9 4
số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn mấy quả táo?
GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài
?Để tìm số táo của hạnh ta làm thế nào.
?Để tìm số táo của Hoàng trước tiên ta phải làm gì?
?Hãy tìm số táo còn lại
?Hãy tính số táo Hoàng ăn.
?Hãy tính số táo trên đĩa
I.Lý thuyết Tìm b bằng
n
m của a ta có
.m b a= n
II.Bài tập
Bài 1: Trên đĩa có 24 quả táo.
Hạnh ăn 25% số táo, sau đó Hoàng ăn
9
4 số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn mấy quả táo?
Bài làm
Số quả táo Hạnh ăn là:
25%.24= 6 (quả) Số quả táo còn lại là:
24-6= 18 ( quả)
HS đứng tại chỗ đọc đề bài, các HS khác cùng theo dõi
Để tìm số táo của hạnh ăn ta lấy 25%.24= 6 (quả)
-Ta phải tìm số táo còn lại -Số táo còn lại là:
24-6= 18 ( quả) HS tính
GV gọi 1 HS lên bảng làm
Các HS khác cùng làm và nhận xét
Bài 2: Một lớp học có 45 học sinh bao gồm ba loại: giỏi, khá, trung bình. Số học sinh trung bình chiếm
15
7 số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng
8 5 sè học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của lớp?
GV gọi 1 HS đọc đề bài Hãy xác định dạng toán
GV yêu cầu các nhóm nhỏ 2 bạn trong bàn thảo luận trong vài phút
1 HS đọc đề bài
-HS :bài toán thuộc dạng tìm giá trị phân số của một số cho trước.
Các nhóm thảo luận tìm lời giải
GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng làm
1 bạn đại diện lên làm, các nhóm khác làm ở dưới sau đó nhận xét và bổ sung cho bạn trên bảng.
Bài 3: Bốn thửa ruộng thu hoạch đợc tất cả 1 tấn thóc. Số thóc thu đợc ở ba thửa ruộng đầu lần lợt bằng
4 1; 0,4; và 15% tổng số thóc thu hoạch ở cả 4 thửa. Tính khối lợng thóc thu
đợc ở thửa thứ t
Gọi học sinh đọc bài và tóm tắt
đầu bài
GV ghi tóm tắt đầu bài
Hoàng đã ăn số quả táo là:
9
4.18 = 8 (quả) Số quả táo trên đĩa là:
24 – ( 6 + 8) = 10 (quả) Đ/S: 10 quả
Bài 2: Một lớp học có 45 học sinh bao gồm ba loại: giỏi, khá, trung bình. Số học sinh trung b×nh chiÕm
15
7 số học sinh cả
lớp. Số học sinh khá bằng
8 5 sè học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của lớp?
Bài làm
Số học sinh trung bình của lớp là:
15
7 .45 = 21 (HS) Số học sinh khá và giỏi là:
45 – 21 = 24 (HS) Số học sinh khá là:
8
5.24 = 15 (HS) Số học sinh giỏi của lớp là:
24 – 15 = 9 (HS) Đ/S: 9 HS
Bài 3: Bốn thửa ruộng thu hoạch đợc tất cả 1 tấn thóc. Số thóc thu đợc ở ba thửa ruộng
đầu lần lợt bằng
4
1; 0,4; và 15% tổng số thóc thu hoạch ở cả 4 thửa. Tính khối lợng thóc thu đợc ở thửa thứ t
Cho học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ 2 học sinh để nêu cách làm của bài
HS: Ta cộng tổng phân số chỉ số thóc ở thửa ruộng thứa 4 từ đó số thóc ở thửa ruộng thứ 4
Gọi 1 học sinh đứng tại chỗ làm, GV ghi lên bảng
Gọi học sinh nhân xét làm bài của bạn
Hỏi: Ngoài cách làm trên còn cách nào làm khác không?
Bài 4: Một mảnh vờn hình chữ nhật có chiều dàI 56 m. Chiều rộng bằng
8
5 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh vờn đó
Hỏi: Hóy nêu cách làm của bài tập trên?
HS: Trớc tiên tính chiều rộng của hình chữ nhật sau đó tính chu vi và diện tích
-1 học sịnh lên bảng trình bày bài:
Gọi 1 học sịnh lên bảng trình bày bài:
Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa sai nếu có
Bài 5: Lớp 6A có 40 học sinh. Số học sinh khá bằng 62,5% số học sinh cả
lớp.Số học sinh giỏi bằng
5
1 số học sinh khá. Còn lại là học sinh trung
Bài làm
Đổi 15% =
20 3
Số thóc ở thửa ruộng thứ nhất là
1.
4 1 4
1 = (tÊn) Số thóc ở thửa ruộng thứ hai là 1 . 0,4 = 5
2 (tÊn) Số thóc ở thửa ruộng thứ ba là 1.
20 3 20
3 = (tÊn) Số thóc ở thửa ruộng thứ t là 1 -
5 1 20 3 5 2 4
1 = + + (tÊn) Bài 4: Một mảnh vờn hình chữ nhật có chiều dàI 56 m. Chiều rộng bằng 8
5 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh vờn đó Bài làm Chiều rộng của hình chữ nhật là: 56 .
8
5=35(m) Chu vi của hình chu nh (35 + 56) . 2= 91(m) Diện tích của mảnh vờn là 56 . 35 = 1960 (m2) Bài 5:
Lớp 6A có 40 học sinh. Số học sinh khá bằng 62,5% số học sinh cả lớp.Số học sinh giỏi bằng
5
1 số học sinh khá. Còn lại là học sinh trung bình
b×nh
a, Tính số học sinh mỗi loại của lớp 6A?
b, Tính tỉ số phầm trăm số học sinh giỏi, số học sinh trung bình so với số học sinh cả lớp?
Cho học sinh suy nghĩ ít phút rồi gọi học sinh lên bảng làm phần a
GV: Để tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi so với số học sinh cả lớp ta
đi tính thơng của chúng rồi đổi ra phÇn tr¨m
HS: Lấy 100% trừ đi tỉ số % học sinh khá và giỏi
Gọi 1 học sinh lờn bảng làm
Hỏi: Em nào còn cách khác tính tỉ số phần trăm của học sinh trung b×nh?
a, Tính số học sinh mỗi loại của lớp 6A?
b, Tính tỉ số phầm trăm số học sinh giỏi, số học sinh trung bình so với số học sinh cả lớp?
Bài làm
Đổi 62,5% =
8 5
a)Số học sinh khá của lớp 6A là:
25
8 .5
40 = (học sinh) Số học sinh giỏi của lớp 6A là:
25 .
5
1= 5 (học sinh) Số học sinh trung bình của lớp là:
40 – (25 + 5) = 10 (học sinh)
b)Tỉ số phần trăm của học sinh gỏi trên học sinh cả lớp là 5: 40 = 12,5 % Tỉ số phần trăm của học sinh trung bình trên học sinh cả lớp là
10: 40 = 25%
4.Củng cố và hớng dẫn về nhà
Xem lại dạng bài tập đã chữa tại lớp
Giáo viên nhấn mạnh các sai sót học sinh mắc phải BTVN
Bài: Tổng kết năm học ba lớp 6A, 6B, 6C có 45 em đạt học sinh giỏi, số học sinh giỏi của lớp 6A bằng
3
1 tổng số học sinh. Số học sinh giỏi của lớp 6B bằng 120% số học sinh giỏi của lớp 6A. Tính số học sinh giỏi của mỗi lớp
Ngày soạn:
Ngày dạy: