4.2 Ví dụ ứng dụng ngân hàng điện t ử
4.2.1 Mô tả ứng dụng
4.2.1.1 Môi trường cài đặt
Úng dụng Ngân hàng điện tử sử dụng phần mềm máy chủ web là IBM Websphere Application Server 4.0. Phần mềm IBM Websphere Application Server gồm ba thành phần chính là:
• T h à n h p h ầ n k ế t n ố i v ớ i C S D L và các ứ ng d ụ n g khác
- 86-
• Thành phần kết nối với máy khách, máy khách này có thể là trình duyệt vveb nhưng cũng có thể là không phải là trình duyệt web ví dụ như đó có thê là một ứng dụng Java
• Thành phần giúp thực hiện logic của ứng dụng ví dụ như các thành phần JSP, Servlet và EJB
Thành phần kết nối với CSDL của IBM Websphere Application Server hỗ trợ chuẩn JDBC. Vì vậy, ứng dụng được phát triển trên IBM Websphere Application Server có thể sử dụng bất kỳ hệ CSDL nào hỗ trợ chuẩn JDBC. Điều đó có nghĩa là dừ liệu của ứne dụng Ngân hàng điện tử có thể được quản lý bởi IBM DB2, Oracle, MS SQL Server hay các phần mềm quản trị CSDL khác. Trong luận văn này, ứng dụng Ngân hàng điện tử được chạy thử trên hệ quản trị CSDL IBM DB2.
Phần mềm máy chủ IBM Websphere Application Server 4.0 hỗ trợ đầy đủ các chuẩn được định nghĩa trong J2EE. Một số chuẩn chính trong J2EE được hỗ trợ trong IBM Websphere Application Server như JDK 1.3, EJB 1.1, JSP 1.1, Servlet 2.2 và JDBC 2.0. IBM Websphere Application Server tạo môi trường cho việc thực hiện các thành phần của ứng dụng J2EE là JSP, Servlet và EJB.
Phần mềm IBM HTTP Server được sử dụng làm phần mềm máy chủ web giúp thực hiện xử lý các kết nối với trình duyệt web.
Tóm lại ứng dụng Ngân hàng điện tử được thực hiện trong môi trường sau:
• Phần mềm máy chủ Web IBM HTTP server
• Phần mềm máy chủ ứng dụng Web là IBM Websphere Application Server
• Phần mềm quản trị CSDL là IBM DB2 4.2.1.2 Mô hình quan hệ thực thể
M ô h ìn h quan hệ thự c th ể của ứng dụ n g N g â n hàng đ iệ n tử như sau:
Hình 4-5: Mô hình thực thể Các thực thể và quan hệ giữa các thực thể như sau:
• Customer: Khách hàng của ngân hàng điện tử
• BankAccount: Tài khoản ngân hàng nói chung. Mỗi khách hàng có thể có một hoặc nhiều tài khoản khác nhau. Ngược lại, mỗi tài khoản có thể do nhiều người cùng sở hữu. Tài khoản ngân hàng có thê là tài khoản tín dụng (CheckingAccount) hoặc tài khoản tiết kiệm (SavingAccount)
• CheckingAccount: Lớp kế thừa từ BankAccount
• SavingAccount: Lớp kế thừa từ BankAccount
• TransRecord: TransRecord ghi lại các giao dịch đã được thực hiện như việc gửi tiền, rút tiền hay chuyển tiền giữa các tài khoản. Mỗi tài khoản có nhiều giao dịch khác nhau được thực hiện trên đó.
Mối quan hệ nhiều-nhiều giữa Customer và BankAccount được cài đặt trong CSDL thông qua một bảng trung gian là CustAcct. Bảng này chứa khóa chính của Customer và BankAccount.
CheckingAccount và SavingAccount là hai bảng phụ thuộc. Mỗi BankAccount là CheckingAccount hoặc SavingAccount. Vì vậy, mồi bản ghi trong BankAccount sẽ có đúng một bản ghi trong CheckingAccount hay SavingAccount.
- 88 -
4.2.1.3 M ô h ìn h ch ứ c n ă n g
Hình 4-6: Mô hình chức năng
Ngân hàng điện tử cho phép khách hàng có thể thực hiện được 4 chức năng chính sau:
• Xem danh mục TK: cho phép khách hàng xem danh mục tài khoản của mình và chọn TK mặc định để làm việc trên đó
• Kiểm tra số d ư TK: xem số dư tài khoản trên tài khoản hiện thời
• Xem nhật ký TK: xem các giao dịch đã được thực hiện trên tài khoản hiện thời
• Chuyển tiền: Thực hiện việc chuyển tiền giữa các tài khoản
Giao diện đầu tiên được hiện thị khi người sử dụng truy nhập vào Ngân hàng điện tử như sau:
4.2. Ị. 4 G iao d iện s ử d ụ n g
3 E B a n k - M ic r o s o f t I n t e r n e t E x p lo r e r
File Edit View Favorites Tools Help ¡Of*
Back L*} S ) l i Ê * Search ■ÿ? Favorites ôif Media 0 1 * Links
I k ? iii^n t b j i
^ M ỹ t a i k l i o ã n
C hào m ừng b an đã đên VỚI ngân hàng điện tử Với ngân hàng điên tử b a n có thê thực hiện đ ư ợ c các giao dịch ngân hàng thông qua Internet
Tai đây b ạ n có thê truy nhập tới các thông tm chi ũêt vê tài k h o ản của ban! Đ ể truy nhập hãy nhân chuột vào thự c đơn b ên trái
Done My Computer
Hình 4-7: Trang Ngân hàng điện tử
Sau khi người sử dụng đăng nhập vào hệ thông, thực đơn chính của Ngân hàng điện tử sẽ được hiện ra:
'3 EBank - Main menu - Microsoft Internet Explorer File Edit View Favorites Tools Help
t j} Back. [*) là) P Search Favorites I j f Media £ 5
S f
,-v ằ ằ
m Links
^ / ;tl Vil? 111
A c c o u n t : 1 0 2 - 4 2 0 0
ô * h ỡ f .11 ỉ. Im 111
Nh.ir kv tài jdioân 4 "u
i V ( • ! t l l l l l
ể) My Computer
H ìn h 4 -8 : T h ự c ( to n c h ín h c ủ a N g â n h à n g đ iệ n t ử
- 9 0 -
Tại thực đơn chính của hệ thống, người sử dụng có thể chọn được các công việc cần thực hiện trên tài khoản của mình. Ví dụ, nếu người sử dụng chọn vào danh mục tài khoản thì giao diện sau sẽ được hiện ra:
' ũ E B a n k - A c c o u n t L is t - M icro so ft In te rn e t E x p lo re r
Q File Edit View Favorites Tools Help
Back Lü) í â p Search Ỷ Ỉ Favorites I f Media <0
i f
ằ ằ
; > Links
^ ớ( ôliỡi Hiu- t II k hoan A ccount: 102-4200
^ s ớ ằ ớ ht ( i! llnỡ.iỉi
j.Ị ằ■■■ằ.r. kl r 11 kho >11
■ 'hu; ỈI Ểí'-n
Đ â y là danh m ục c á c tà i k h o ả n củ a b ạ n , h ã y ch ọ n m ột tà i k h o ả n đê th ự c hiện giao d ịch VỚI tà i k h o ả n n ày.
A c c o u n ts :
ịjj My Computer
Hình 4-9: Danh mục tài khoản