Tiết 31: Mặt phẳng tọa độ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động1 – Đặt vấn đề:
- Phơng pháp : Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp.
- PhÈm chÊt: Tù lËp, tù tin.
VD1 : sgk/65.
GV: Mỗi địa điểm trên bản đồ
địa lý đợc xác định bởi hai số (toạ độ địa lý) là kinh độ và vĩ
độ. Chẳng hạn :
Toạ độ địa lý của mũi Cà Mau là :
104040’ Đ (kinh độ) ; 8030’ B (vĩ độ)
VD2 : sgk/65.
GV cho hs quan sát chiếc vé xem phim h×nh 15 (sgk/65).
GV: Em hãy cho biết trên vé, số ghÕ H1 cho ta biÕt ®iÒu g× ? HS: Chữ H chỉ số thứ tự của dãy ghế (dãy H)
Số 1 chỉ số thứ tự của ghế trong dãy (ghế số 1).
* Cặp gồm một chữ và một số nh vậy xác định vị trí chỗ ngồi trong rạp của ngời có tấm vé này.
GV: Tơng tự, hãy giải thích dòng chữ “số ghế : B12” của một tấm vé xem đá bóng tại SEAGAMES 22 ở Việt Nam.
HS: Chữ in hoa B chỉ số thứ tự của dãy ghế
Số 12 chỉ số thứ tự của ghế trong dãy.
GV có thể sử dụng hình vẽ ở
đầu chơng II (sgk/51) để chỉ vị trí của các chiếc ghế trong rạp.
GV yêu cầu hs lấy thêm ví dụ trong thùc tÕ.
HS : thứ tự của quân cờ trên bàn cờ, chữ thứ mấy ở dòng bao nhiêu trong trang sách,
- Trong toán học, để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng ngời ta dùng hai số. Vậy làm thế nào để có hai số đó ?
Ví dụ 1:
Tọa độ của mũi Cà Mau:
B 30 8
Đ 40 104
' 0
' 0
Ví dụ 2 :
Vị trí chỗ ngồi trong rạp của người có tấm vé.
Chúng ta học phần tiếp theo ...
Hoạt động2 – Mặt phẳng tọa độ
- Phơng pháp : Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp.
- PhÈm chÊt: Tù lËp, tù tin.
GV giới thiệu mặt phẳng toạ độ.
+ Trên mặt phẳng vẽ hai trục số Ox và Oy vuông góc và cắt nhau tại gốc của mỗi trục số. Khi
đó ta có hệ trục toạ độ Oxy.
(GV hớng dẫn hs vẽ hệ trục toạ
độ).
- Các trục Ox, Oy gọi là các trục toạ độ.
Ox gọi là trục hoành (thờng vẽ thẳng đứng).
Oy gọi là trục tung( thờng vẽ nằm ngang)
- Giao ®iÓm O biÓu diÔn sè 0 của cả hai trục gọi là gốc toạ độ.
- Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy. (Chú ý viết gốc toạ độ trớc) - Hai trục toạ độ chia mặt phẳng thành bốn góc: góc phần t thứ I, II, III, IV theo thứ tự ngợc chiều quay của kim đồng hồ.
GV lu ý hs : Các đơn vị dài trên hai trục toạ độ đợc chọn bằng nhau (nếu không nói gì thêm).
GV đa lên bảng phụ hình vẽ sau và yêu cầu học sinh nhận xét hệ trục toạ đô Oxy của một bạn vẽ
đúng hay sai?
Trên mặt phẳng, ta vẽ hai trục số Ox , Oy vuông góc với nhau và cắt tại gốc của mỗi trục. Khi đó ta có hệ trục tọa độ Oxy.
Trong đó:
- Ox, Oy gọi là các trục tọa độ.
- Ox gọi là trục hoành.
- Oy gọi là trục tung.
- Giao điểm O gọi là gốc tọa độ.
- Mặt phẳng có hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy.
- Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành bốn góc: Góc phần tư thứ I, II, III, IV.
IV
III II
I x
- 3 - 2 - 1 3 2 1
1 2y
- 2 - 1 O
HS nhËn xÐt :
- ghi sai các hệ trục toạ độ Ox và Oy.
- đơn vị độ dài trên hai trục không bằng nhau.
- Vị trí góc phần t I đúng, các góc phần t II, III, IV sai, mà phải quay ngợc chiều kim đồng hồ so với góc phần t thứ nhất.
GV gọi hs lên sửa lại hệ trục đó cho đúng.
Hoạt động3 – Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa
độ
- Phơng pháp : Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
- Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp.
- PhÈm chÊt: Tù lËp, tù tin.
GV yêu cầu HS vẽ một trục toạ độ Oxy.
GV lấy điểm P ở vị trí tơng tự nh h×nh 17 SGK.
GV thực hiện các thao tác nh SGK rồi giới thiệu cặp số (1,5 ; 3) gọi là toạ độ của điểm P.
Kí hiệu P (1,5 ; 3)
Số 1,5 gọi là hoành độ của P Số 3 gọi là tung độ của P.
GV nhấn mạnh : khi kí hiệu toạ
độ của một điểm bao giờ hoành
độ cũng viết trớc, tung độ viết sau.
Cho HS làm ?1
HS thực hiện ?1 :
- Vẽ một hệ trục toạ đô Oxy (trên giấy kẻ ô vuông) và đánh dấu các
®iÓm P (2 ; 3) ; Q (3 ; 2).
GV: Hãy cho biết hoành độ và tung độ của điểm P.
GV hớng dẫn: Từ điểm 2 trên trục hoành vẽ đờng thẳng ⊥ với trục hoành, từ điểm 3 trên trục tung vẽ đờng thẳng ⊥ với trục tung (vẽ nét đứt). Hai đờng thẳng này cắt nhau tại P.
- Tơng tự hãy xác định điểm Q.
- Hãy cho biết cặp số (2 ; 3) xác
định đợc mấy điểm ? HS xác định điểm Q.
- Cặp số (2 ; 3) chỉ xác định đ- ợc một điểm
Cho HS làm ?2
- Viết toạ độ của gốc O.
HS : Toạ độ của gốc O là (0 ; 0).
GV nhấn mạnh : Trên mặt phẳng toạ độ, mỗi điểm xác định một cặp số và ngợc lại mỗi cặp số xác
định một điểm.
GV cho HS xem hình 18 và nhận xét kèm theo (trang 67 SGK) và hái : H×nh 18 cho ta biÕt ®iÒu gì, muốn nhắc ta điều gì ? HS : Điểm M trên mặt phẳng toạ
độ Oxy có hoành độ là x0; có tung độ là y0.
Hoành độ của mỗi điểm bao giờ cũng đứng trớc tung độ.
HS đọc ba ý rút ra sau khi xem h×nh 18/sgk.
?2. Tọa độ của O (0 ;0)
*Kết luận:
Trên mặt phẳng tọa độ:
- Mỗi điểm M xác định được một cặp số (x0; y0). Ngược lại, mỗi cặp số (x0; y0) xác định được một điểm M.
- Cặp số (x0; y0) gọi là tọa độ của điểm M, x0 là hoành độ và y0 là tung độ của điểm M.
- Điểm M có tọa độ (x0; y0) được kí hiệu là M(x0; y0).
3. Hoạt động luyện tập::
- Cho HS làm bài tập 33 Tr 67 SGK.
Vẽ một hệ trục Oxy và đánh dấu các điểm : A 3 ; 1 ; B 4 ;1
2 2
− −
÷ ÷
;
C(0 ; 2,5)
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm về hệ trục toạ độ, toạ độ của một điểm.
- GV hỏi : Vậy để xác định đợc vị trí của một điểm trên mặt phẳng ta cần biết điều gì?
- HS : Muốn xác định đợc vị trí của một điểm trên mặt phẳng ta cần biết toạ độ của điểm đó (hoành độ và tung độ) trong mặt phẳng toạ độ.
4.Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng:
Tổ chức cho hs chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Cau hỏi sử dụng trong trò chơi:
Câu hỏi : Chọn câu trả lời đúng
1/ Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng :
A. Hoành độ B. 0 C. 1 D. -1
y
2/ Cho hình vẽ sau . Ta có :
A. M ( 2; 3 ) B . M ( 2 ; 0 ) C. M ( 0; 3 ) D. M ( 3 ; 2 ) y
3 M
3/ Hai điểm đối xứng qua trục hoành thì
A. Có hoành độ bằng nhau B.Có tung độ đối nhau
C.Cả A, B đều sai D.Cả A, B đều đúng 2 4/ Hai điểm đối xứng qua trục tung thì :
A. Có tung độ bằng nhau B.Có hoành độ bằng nhau
C.Có tung độ đối nhau D.Cả A, B, C đều sai Đáp án :
1 2 3 4
B D D A
- Học bài nắm vững các khái niệm và quy định của mặt phẳng toạ
độ, toạ độ của một điểm.
- Làm bài tập số 34, 35 Tr 68 SGK và bài số 44, 45, 46 trang 49, 50 SBT.
TUẦN :
Ngày soạn: /12/2018 Ngày dạy: /12/2018