Bảng "tần số" các giá trị của dấu hiệu

Một phần của tài liệu giáo án đại số 7 soạn theo 5 bước (Trang 174 - 177)

I. mục tiêu.

1. Kiến thức:

- HS hiểu đợc bảng "tần số" là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu đợc dễ dàng hơn.

2. Kĩ năng:

- Biết cách lập bảng "tần số" từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biÕt cach nhËn xÐt.

3. Thái độ:

- HS yêu thích môn học.

4.Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.

- Phẩm chất: Tự tin trong học tập,và trung thực.

II. chuẩn bị.

1. GV:- Phơng tiện: Bảng phụ ghi bảng 7, bảng 8 và phần đóng khung (sgk/10).

2. HS: Đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút dạ.

III.PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Phơng pháp: Thuyết trỡnh, vấn đáp gợi mở, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhúm.

IV. Tổ chức các hoạt động dạy học:

1. Hoạt động khởi động:

*ổn đinh tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số :

* Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong bài)

* Khởi động: Trò chơi: “Ai nhanh hơn”

Bài tập

Số lượng hs nam của từng lớp trong một trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây :

18 14 20 27 25 14

19 20 16 18 14 16

Cho biết : a) Dấu hiệu là gì ? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu.

b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số tương ứng của chúng.

Một hs lên bảng chữa bài :

a) Dấu hiệu là số h/s nam của từng lớp.

Số tất cả các giá trị của dấu hiệu là 12.

b) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 14 ; 16 ; 18 ; 19 ; 20 ; 25 ; 27.

Tần số tơng ứng của các giá trị trên là : 3 ; 2 ; 2 ; 1 ; 2 ; 1 ; 1.

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1. Lập bảng tần số.

- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình luyện tập thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não

- Năng lực: năng lực tính toán - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

GV đa bảng 7 (sgk/9) lên bảng phô.

HS đọc yêu cầu của bài

GV yêu các hs làm bài ?1 dới hình thức hoạt động nhóm.

GV bổ sung vào bên trái và bên phải của bảng nh sau :

giátrị(

x)

9 8

9 9

10 0

10 1

10 2 tÇnsè(

n) 3 4 16 4 3 N=3

0 GV giải thích cho hs hiểu :

Giá trị (x) ; tần số (n) ; N = 30 và giới thiệu bảng nh thế gọi là

"Bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu". Để cho tiện ngời ta gọi bảng đó là bảng "tần số".

GV yêu cầu hs lập bảng tần số từ bảng số liệu 1 (sgk/4).

?1.

98 99 100 101 102

3 4 16 4 3

*Nhận xét.

Cách lập bảng như vậy gọi là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu hay còn gọi là bảng tần số.

Từ bảng 1 ta có bảng tần số sau :

giá trị(x) 2 8

3 0

3 5

5 0 tÇn

sè(n) 2 8 7 3 N=2

0 Hoạt động 2. Chú ý.

- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não

- Năng lực: năng lực tính toán - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ

GV hớng dẫn hs chuyển bảng tần số dạng ngang nh bảng 8/sgk thành bảng dọc 9, chuyển dòng thành cột.

GV: Tại sao phải chuyển bảng số liệu thống kê ban đầu thành bảng tần số ?

HS: Việc chuyển bảng số liệu thống kê ban đầu thành bảng tần số giúp chúng ta quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng, có nhiều thuận lợi trong việc tính toán sau này.

GV cho hs đọc "chú ý" b/sgk.

*GV khẳng định : Ưu điểm:

Giúp ta quan sát và nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng hơn so với bảng 1, đồng thời có nhiều thuận lợi trong tính toán sau này.

Nhược điểm: Ta không biết được từng các đơn vị dấu hiệu đó.

Tóm lại khi lập bảng thống kê, cần phù hợp với từng mục đính công việc cụ thể.

GV đa phần đóng khung ở cuối bài trong sgk lên bảng phụ.

HS đọc phần đóng khung.

- Bảng số “tần số” thường lập dưới 2 dạng khác nhau: bảng ngang và bảng dọc.

Ví dụ:

Bảng dọc: Bảng 9 : Giá trị

(x)

TÇn sè (n) 28

30 35 50

2 8 7 3 N = 20

3.Hoạt động luyện tập.

- GV cho hs làm bài 6 (sgk/11).

- HS đọc kĩ đề bài và độc lập làm bài : Bảng tần số :

sè con (x) 0 1 2 3 4

=tÇn sè (n)

2 4 17 5 2 N = 30

a) Dấu hiệu : Số con của mỗi gia đình.

b) Nhận xét : + Số con của các gia đình trong thôn là từ 0 đến 4.

+ Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất.

+ Số gia đình có 3 con trở lên chiếm xấp xỉ 23,3%.

- GV liên hệ thực tế : Mỗi gia đình cần thực hiện chủ trơng về phát triển dân số của nhà nớc. Mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con.

- GV yêu cầu hs làm tiếp bài 7 (sgk/11) :

a) Dấu hiệu : Tuổi nghề của mỗi công nhân.

Số các giá trị : 25 b) Bảng tần số :

x 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0

n 1 3 1 6 3 1 5 2 1 2 N = 25

Nhận xét : Tuổi nghề thấp nhất là 1 năm, cao nhất là 10 năm.

Giá trị có tần số lớn nhất : 4 4. Hoạt động vận dụng:

- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi toán học (bài 5/sgk - nếu còn thời gian) :

Hai đội chơi, mỗi đội có 4 hs. Bảng danh sách của lớp có thống kê ngày, tháng, năm sinh đợc đa lên bảng phụ và phát cho mỗi đội.

+ Yêu cầu các đội thống kê các bạn có cùng tháng sinh thì xếp thành một nhóm.

+ Trò chơi đợc thể hiện dới dạng thi tiếp sức : cả đội chỉ có một bút, mỗi bạn viết 3 ô rồi chuyển cho bạn sau viết tiếp, bạn cuối cùng phải hoàn thành bảng tần số.

+ Đội thắng cuộc là đội thống kê nhanh và đúng theo mẫu :

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1

0 1 1

1 2 TÇn sè

(n) N =

- GV nhận xét, chữa bài và công bố đội thắng cuộc.

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

- Ôn lại bài và xem lại các bài đã chữa.

- Làm các bài tập 8 ; 9 (sgk/12) và các bài tập 4 ; 5 ; 6 (sbt/4).

……….

TuÇn 21

Ngày soạn: 8/01/2019 Ngày dạy: 16/01/2019

Một phần của tài liệu giáo án đại số 7 soạn theo 5 bước (Trang 174 - 177)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(299 trang)
w