Một số vật liệu dẫn từ thông dụng

Một phần của tài liệu DIEN CO BAN 1 ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG (Trang 39 - 43)

* Vật liệu sắt từ có tần số thấp

Loại này à cú lớn, lực khử từ nhỏ và tổn hao từ trễ nhỏ, nú được dựng làm lõi MBA, làm nam châm điện. Để giảm tổn hao dòng điện xoáy, trong các MBA thường dùng loại vật liệu sắt từ mềm có điện trở lớn.

a) Sắt kỹ thuật

Tỷ lệ sắt chiếm khá cao ngoài ra còn có lượng nhỏ các tạp chất khác như: cacbon, lưu huỳnh, mangan, silic, và các nguyên tố khác làm xấu tính chất từ. Loại này có điện trở tương đối thấp nên sử dụng ít.

Công dụng: Làm mạch từ có từ thông không đổi b) Thép lá kỹ thuật điện ( KTĐ)

Loại này chủ yếu dùng trong KTĐ, thành phần chủ yếu là sắt, ngoài ra còn có Silic, Silic chiếm ≤ 5%, sự có mặt của Silic sẽ khử được oxy hoá, loại này có suất tổn hao nhỏ, điện trở suất cao.

c) Pecmalôi

Là hợp kim của sắt và Niken, tuỳ theo hàm lượng của Niken mà chia Pecmalôi ra làm hai loại sau:

- Pecmalôi nhiều Niken, Ni = 72 ÷ 80%

Công dụng: Làm lõi cuộn cảm có kích thước nhỏ, làm MBA âm tần nhỏ và các MBA xung và trong khuếch đại từ.

- Pecmalôi ít Niken, Ni = 40 ÷ 50%, có cảm ứng từ bão hoà lớn gấp đôi so với loại nhiều Ni. Do đó nó được dùng làm lõi MBA lực, làm lõi cuộn cảm và các dụng cụ cần có mật độ từ thông cao.

* Vật liệu sắt từ mềm tần số cao a) Từ môi

Là vật liệu do ép bột của chất liên kết hữu cơ hay vô cơ với vật liệu sắt từ.

Thành phần cơ bản gồm Cácbon, Pecmalôi, và Alsife. Yêu cầu phải có tính từ tốt, chất liên kết phải có khả năng để tạo nên màn cách điện chắc chắn giữa các hạt và gắn liền các hạt với nhau có cùng một độ dày.

Từ môi cần có tổn hao điện môi bé, có độ từ thẩm - ổn định với thời gian và khi nhiệt độ thay đổi. Vật liệu này dùng làm lõi các cuộn cảm của bộ lọc máy phát điện.

b) Ferit

Là loại vật liệu có điện dẫn điện tử bé, điện trở suất của nó lớn hơn vật liệu sắt từ (từ 106 ÷ 1011) lần, do đó năng lượng tổn hao ở vùng tấn số cao rất bé.

Công dụng: Được dùng nhiều trong kỹ thuật vô tuyến điện tử, Ferit là hệ thống gồm có oxyt sắt và oxyt kim loại, Ferit chia làm 4 loại: Ferit mềm, ferit cao tần, ferit có đường từ trễ hẹp, ferit từ cứng.

- Ferit từ mềm: Là hợp kim của Niken và Kẽm có cảm ứng từ B đạt 0,3Tesla. Lực khử từ đạt HC = 0,2 Ơtsxtet. Dùng làm cuộn dây của

bộ lọc, dùng làm màn từ, dùng làm lõi MBA xung, lõi MBA quét mành trong vô tuyến truyền hình.

- Ferit cao tần: Là loại Ferit có chứa nhiều oxyt Mangan, nó được dùng trong phạm vi tần số cao, khi dùng trong tần số cao nó sẽ xuất hiện nhiều tính chất đặc biệt có thể điều khiển được bằng cách cho trường tác dụng thay đổi.

Công dụng: Dùng để chế tạo phần tử điều khiển và dẫn sóng, chế tạo các đổi nối.

- Ferit có đường từ trễ hẹp: Có cảm ứng từ dư B0 lớn gần bằng trị số cảm ứng từ Bmax. Lực khử từ HC bé. Từ hoá nó được dùng ở trạng thái từ hoá với cảm ứng từ +B0 và -B0.

Công dụng: Dùng làm các phân tử đổi nối với hai trạng thái ổn định và các phần tử nhớ trong máy tính điện tử.

- Ferit cứng: Là vật liệu từ cứng.

* Vật liệu từ cứng

Loại này có lực khử từ HC lớn, đường cong từ trễ lớn.

Công dụng: Dùng làm nam châm vĩnh cửu. Đặc trưng của nó là cho năng lượng ra bên ngoài lớn.

Vật liệu dùng làm nam châm vĩnh cửu đơn giản nhất là thép chứa Silic,Vonfram, Crôm, Molipđen, ngoài ra còn có các hợp kim (gồm Al, Ni, Fe).

Câu hỏi bài 1:

1. Trình tính chất cơ bản của vật liệu dẫn điện ?

2. Trình bày tính chất chung, phân loại, tính chất cơ học và các ứng dụng của kim loại đồng, nhôm, bạc, sắt ?

3. Hãy so sánh điện trở của dây nhôm và dây đồng có cùng chiều dài, tiết diện ? 4. Tại sao đồng là kim loại được sử dụng nhiều nhất trong kỹ thuật điện ?

5. Nêu các dạng tổn hao điện môi?

6. Công thức tính tổn hao điện môi ở điện áp một chiều và xoay chiều ?

7. Nêu tính chất và công dụng của một số loại khí đang được sử dụng rông rãi để cách điện trong kỹ thuật điện

8. Điện áp đặt lên điện môi 220V, điện trường 2000V/m thì chiều dày điện môi là bao nhiêu ?

Một phần của tài liệu DIEN CO BAN 1 ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG (Trang 39 - 43)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(230 trang)
w