C. Điều trị ARV (ART) và tiền sử dùng thuốc
4. Đánh giá và ghi lại giai đoạn lâm sàng theo Bộ Y tế (Bảng 2-1) và tình trạng hoạt động chức năng (Bảng 2-2) (Mặc dù nó không nêu trong các hướng dẫn, đánh giá có
Giai đoạn lâm sàng 1: Không triệu chứng - Không có triệu chứng
- Hạch to toàn thân dai dẳng
Giai đoạn lâm sàng 2: Triệu chứng nhẹ
- Sút cân mức độ vừa không rõ nguyên nhân (dưới 10% trọng lượng cơ thể)
- Nhiễm trùng hô hấp tái diễn (viêm xoang, viêm amiđan, viên tai giữa, viêm họng)
- Zona (Herpes zoster) - Viêm khoé miệng - Loét miệng tái diễn - Phát ban sẩn ngứa - Viêm da bã nhờn - Nhiễm nấm móng
Giai đoạn lâm sàng 3: Triệu chứng tiến triển
- Sút cân mức độ nặng không rõ nguyên nhân (trên 10% trọng lượng cơ thể)
- Tiêu chảy mạn tính không rõ nguyên nhân kéo dài hơn 1 tháng - Sốt dai dẳng không rõ nguyên nhân (từng đợt hoặc liên tục và kéo dài
hơn 1 tháng)
- Bệnh Candida miệng tái diễn - Bạch sản dạng lông ở miệng - Lao phổi
- Nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn (viêm phổi, viêm mủ màng phổi, viêm cơ hóa mủ, nhiễm trùng xương khớp, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết)
- Viêm loét miệng hoại tử cấp, viêm lợi hoặc viêm quanh răng - Thiếu máu (< 80g/L), giảm bạch cầu trung tính (< 0.5x109/L), và/hoặc
giảm tiểu cầu mạn tính (< 50x109/L) không rõ nguyên nhân Giai đoạn lâm sàng 4: Triệu chứng nặng
- Hội chứng suy mòn do HIV (sút cân >10% trọng lượng cơ thể, kèm
--
-
Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP)
Nhiễm virus Herpes simplex mạn tính (ở môi miệng, sinh dục, hậu môn trực tràng), kéo dài hơn 1 tháng, hoặc ở bất cứ đâu trong nội tạng Lao ngoài phổi
theo sốt kéo dài trên 1 tháng hoặc tiêu chảy kéo dài trên 1 tháng không rõ nguyên nhân)
Bảng 2-2: Đánh giá tình trạng hoạt động chức năng
5. Yêu cầu xét nghiệm thời điểm nền và xét nghiệm chẩn đoán (Bảng 2-3) theo Hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam. Các xét nghiệm khuyến cáo cũng cần có:
• Các xét nghiệm khác để chẩn đoán lao ngoài phổi và các bệnh NTCH khác nếu phù hợp
• Các thăm dò bổ sung liên quan đến triệu chứng khi đến khám, nếu phù hợp (ví dụ như sinh hóa huyết thanh, các xét nghiệm nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục, trong đó có VDRL, siêu âm ổ bụng)
Giai đoạn lâm sàng 4: Triệu chứng nặng - -
- - -- -- -- - - -- -- -
Bệnh Candida thực quản (hoặc bệnh candida ở khí quản, phế quản hoặc phổi)
Sarcoma Kaposi
Bệnh do Cytomegalovirus (CMV) ở võng mạc hoặc ở các cơ quan khác Bệnh do Toxoplasma ở hệ thần kinh trung ương
Bệnh não do HIV
Bệnh do Cryptococcus ngoài phổi bao gồm viêm màng não Bệnh do phức hợp Mycobacteria avium (MAC) lan tỏa Bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML)
Tiêu chảy mạn tính do Cryptosporidia Tiêu chảy mạn tính do Isospora
Bệnh do nấm lan toả (bệnh do Penicillium, bệnh do Histoplasma ngoài phổi)
Nhiễm trùng huyết tái diễn (bao gồm bệnh do Sallmonella không phải thương hàn)
U lympho ở não hoặc u lympho non-Hodgkin tế bào B Ung thư biểu mô cổ tử cung xâm nhập
Bệnh do Leishmania lan toả không điển hình Bệnh thận do HIV
Viêm cơ tim do HIV
Mức độ hoạt động
chức năng Điểm Mô tả
Có khả năng thực hiện các hoạt động bình thường và làm việc; không cần chăm sóc đặc biệt.
100 Bình thường không có triệu chứng gì; không có biểu hiện của bệnh.
90 Có khả năng thực hiện những hoạt động bình thường; ít triệu chứng của bệnh.
80 Hoạt động bình thường cần phải gắng sức; một số triệu chứng của bệnh.
Không có khả năng làm việc; có thể sống ở nhà và tự lo hầu hết các nhu cầu cá nhân; cần một số hỗ trợ nhất định.
70 Tự chăm sóc bản thân; không có khả năng thực hiện hoạt động bình thường hoặc làm việc tích cực.
60 Đôi khi cần sự hỗ trợ, nhưng vẫn có khả năng tự lo cho hầu hết các nhu cầu cá nhân.
50 Cần hỗ trợ đáng kể và chăm sóc y tế thường xuyên.
Không có khả năng tự chăm sóc bản thân; cần sự chăm
sóc tương đương với chăm sóc bệnh
viện; bệnh có thể tiến triển nhanh.
40 Mất khả năng; cần chăm sóc và hỗ trợ đặc biệt.
30 Mất khả năng trầm trọng; phải chỉ định nhập viện mặc dù chưa cận kề cái chết.
20 Rất ốm; cần phải nhập viện; cần điều trị hỗ trợ tích cực.
10 Hấp hối; tiến triển nhanh chóng đến tử vong.
0 Tử vong
Bảng 2-3: Theo dõi lâm sàng ban đầu và thường quy
(a) Lần khám đầu (thời điểm nền) bao gồm toàn bộ bệnh sử hiện tại, tiền sử bệnh, tiền sử xã hội và tiền sử dùng thuốc. Các lần tái khám bao gồm lấy bệnh sử giữa hai lần khám, khám thực thể và đánh giá
(b) Theo dõi cả việc tăng và giảm cân
(c) Sàng lọc lao bao gồm bất kỳ biểu hiện ho, sốt, ra mồ hôi đêm và giảm cân trong 2 tuần qua
(d) Hành vi nguy cơ cao giữa hai lần khám bao gồm quan hệ tình dục không bảo vệ và tiêm chích ma túy.
Bảng 2-4: Theo dõi xét nghiệm ban đầu và thường quy/theo dõi khác Các theo dõi
khám Lần (Thời đầu điểm nền)
Những lần khám theo dõi ban đầu (< 6 tuần)
Lần khám thường quy
(1-3 tháng/lần)
Thường quy 6 tháng/lần
Định hướng theo triệu
chứng Theo dõi lâm sàng
Đánh giá lâm sàng (a) √ √ √ √ √
Theo dõi cân nặng (b) √ √ √ √ √
Tình trạng dinh
dưỡng và chế độ ăn √ √ √ √ √
Sàng lọc lao (c) √ √ √ √ √
Tuân thủ Cotrimoxazole và điều trị ARV
√ √ √ √ √
Điều trị các nhiễm trùng không và có liên quan đến HIV
√ √ √ √ √
Đánh giá hành vi
nguy cơ cao (d) √ √ √ √ √
nghiệm Xét Lần khám đầu (thời điểm nền)
Lần khám theo dõi ban đầu (<6 tuần)
Lần khám thường quy (1-3 tháng/lần)
Thường quy 6 tháng/ lần
Thường hàng quy
năm
Định hướng theo triệu
chứng Theo dõi xét nghiệm
CTM/Hb
√ √ (nếu đang dùng
AZT) sau 4 tuần điều trị ARV
√ √
Số lượng
CD4 √ √ √
ALT
√ √ (Nếu đang dùng
NVP) sau 4 tuần điều trị ARV
√ (nếu đang
dùng NVP) √
Kháng nguyên bề mặt Viêm gan B và kháng thể Viêm gan C
√
(a) Nếu nghi ngờ lao phổi, chụp X quang phổi và lấy mẫu đờm để chẩn đoán và xét nghiệm mức độ nhạy cảm bằng bằng GeneXpert
(b) Nếu không có xét nghiệm tải lượng virus, sử dụng các tiêu chuẩn lâm sàng và miễn dịch của Bộ Y tế để xác định thất bại điều trị