Quy định khi sử dụng hóa chất

Một phần của tài liệu Sổ tay Đánh giá chất lượng nước 2014 (Trang 23 - 26)

2. HỆ THỐNG QUẢN LÝ PHÕNG KIỂM NGHIỆM 1 Nhiệm vụ và yêu cầu 1 Nhiệm vụ và yêu cầu

2.3 Hệ thống quản lý nguồn lực

2.3.8 Quy định khi sử dụng hóa chất

Cần tuân thủ nghiêm các quy định sử dụng hóa chất, chú ý các ký hiệu vật tƣ ghi trên các chai lọ đựng hóa chất về độ độc, tính an toàn (hình 2.2).

Chất độc (T) và rất độc (T+)

Chất dễ cháy (F) và rất dễ cháy (F+)

Chất dễ bắt lửa (Xi) và độc (Xn)

11 Chất gây nổ (E) Chất oxi hóa mạnh Chất ăn mòn (C) Chất gây nguy hiểm với

môi trường (N)

Chất phóng xạ Chất độc sinh học Chất phản ứng mạnh với nước Hình 2.2 Những ký hiệu cần chú ý

Hóa chất phải đƣợc sắp xếp trong kho hay tủ theo từng loại (hữu cơ, vô cơ, muối, axit, bazơ, kim loại,...) hay theo một thứ tự a, b, c để khi cần dễ tìm.

Tất cả các chai lọ đều phải có nhãn ghi, phải đọc kỹ nhãn hiệu hóa chất trước khi dùng, dùng xong phải trả về đúng vị trí ban đầu.

Chai lọ hóa chất phải có nắp. Trước khi mở chai hóa chất phải lau sạch nắp, cổ chai, tránh bụi bẩn bay vào làm hỏng hóa chất đựng trong chai.

Các loại hóa chất dễ bị thay đổi ngoài ánh sáng cần phải đƣợc giữ trong chai lọ màu vàng hoặc nâu và bảo quản trong tối hoặc để trong túi nilon màu đen.

Không ngửi trực tiếp các chất dễ cháy, dễ bay hơi..., và phải đƣa vào tủ hút, chú ý đậy kín nắp sau khi lấy hóa chất xong.

Các chất, dung môi độc khi pha chế và sử dụng phải đƣợc tiến hành trong tủ hút và làm cẩn thận để tránh đổ vỡ, rơi rớt hóa chất. Ví dụ, không đổ nước vào axit đậm đặc, kiềm đặc; natri kim loại không để gần nước...

Không đƣợc hút hóa chất bằng miệng mà phải sử dụng dụng cụ riêng nhƣ pipet và quả bóp, hay pipet nhựa…

Các chất, dung môi dễ cháy không để gần lửa, không đun dưới ngọn lửa trần.

Các dung môi đã sử dụng nên thu gom riêng vào các can, thùng chứa riêng để xử lý, tuyệt đối không nên xả vào nguồn nước thải.

Quy định đối với hóa chất dễ cháy nổ.

Trong khu vực có hóa chất dễ chảy nổ, phải có biển báo cấm lửa, cấm hút thuốc.

Tất cả các dụng cụ điện, thiết bị điện đều phải là loại phòng chống cháy nổ.

Không dùng thiết bị, thùng chứa, chai lọ không chịu nhiệt cho hóa chất dễ cháy nổ. Khi dùng chai lọ thủy tinh, sành sứ, phải có vỏ đệm chống vỡ do va đập.

Thùng chứa, chai lọ đựng hóa chất dễ cháy nổ phải có nhãn và ký hiệu rõ ràng.

Không để hóa chất dễ cháy nổ cùng chỗ với các chất duy trì sự cháy (nhƣ oxy hoặc các chất thải oxy), không để gần nguồn phát nhiệt.

Trong mỗi phòng thí nghiệm không đƣợc để quá 20 lít tổng số các loại dung môi dễ cháy nổ.

12 Nhất thiết phải tiến hành trong tủ hút khi chƣng cất dung môi dễ cháy nổ, kể cả rót dung môi. Hệ thống chƣng cất phải kín, kể cả lắp bình hứng để thu dung môi.

Không đƣợc đun nóng chất lỏng dễ cháy bằng ngọn lửa trực tiếp. Thiết bị pha chế dung môi phải cách xa bếp lửa, lò nấu từ 10 m trở lên.

Phải đeo kính bảo hiểm khi chƣng cất chân không.

Khi đun nóng chất lỏng dễ cháy, chỉ đƣợc mở nắp nồi sau khi đã đun xong và hỗn hợp bên trong đã đủ nguội.

Trong khu vực có hóa chất dễ cháy nổ đều phải thông thoáng bằng thông gió tự nhiên hoặc nhân tạo không để ở góc chết.

Quy định đối với hóa chất ăn mòn.

Khi di chuyển, nâng hạ hoặc đóng rót các hóa chất ăn mòn không đƣợc bê trực tiếp mà phải có thiết bị chuyên dụng.

Các phòng thí nghiệm sản xuất và sử dụng hóa chất ăn mòn phải có biện pháp hạn chế sự ăn mòn. Phải có hệ thống cống rãnh thoát chất ăn mòn và hệ thống thu hồi xử lý.

Tại nơi có hóa chất ăn mòn phải có vòi nước, dung dịch natri bicarbonat (NaHCO3) có nồng độ 0,3 %, dung dịch axit axetic nồng độ 0,3 % hoặc các chất khác có tác dụng cấp cứu kịp thời tại chỗ khi xảy ra tai nạn.

Tất cả các chất thải đều phải được xử lý không còn tác dụng ăn mòn trước khi đi ra ngoài.

Quy định đối với hóa chất độc.

Cơ sở sử dụng hóa chất độc phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường xung quanh khu vực làm việc, đặc biệt là bảo vệ nguồn nước. Tất cả các chất thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép trước khi thải vào môi trường.

Nơi có hơi khí độc, bụi phải có hệ thống hút đảm bảo nồng độ chất độc trong môi trường làm việc không vượt quá nồng độ giới hạn cho phép.

Phải có chế độ kiểm tra định kỳ nồng độ các chất độc trong môi trường.

Phải đeo khẩu trang có tẩm chất phòng độc thích hợp khi tiếp xúc với hóa chất độc.

Các bình lọ chứa hóa chất độc phải kín, có dán nhãn ký hiệu độc theo quy định.

Nghiêm cấm dùng các dụng cụ, bình chứa các hóa chất độc để chứa đựng các chất khác.

Cấm hút dung dịch hóa chất độc bằng miệng, không đƣợc cầm nắm hóa chất độc trực tiếp bằng tay. Các dụng cụ cân, đong hóa chất độc sau khi đã dùng phải lau rửa sạch sẽ.

Quy định về bảo quản và vận chuyển hóa chất.

Khi làm việc với hóa chất, nhân viên phòng thí nghiệm cần hết sức cẩn thận, tránh gây những tai nạn đáng tiếc cho mình và cho mọi người. Những điều cần nhớ khi sử dụng và bảo quản hóa chất nhƣ sau:

13 Hóa chất nguy hiểm nhất thiết phải để trong kho. Nghiêm cấm để ngoài trời.

Kho chứa hóa chất nguy hiểm phải chia khu vực sắp xếp theo tính chất của hóa chất.

Không đƣợc xếp trong cùng một kho những hóa chất có tính chất đối nhau hoặc có phương pháp chữa cháy hoàn toàn khác nhau.

Việc chuyển rót hóa chất độc không đƣợc làm trong phòng làm việc phải làm trong tủ hút hoặc phòng riêng đảm bảo vệ sinh an toàn, có hệ thống hút hơi độc tốt. Khi cân đong hóa chất độc không đƣợc làm rơi vãi hoặc tung bụi.

Phải có quy chế cấp phát hóa chất độc nghiêm ngặt, ghi chép xuất, nhập đầy đủ.

Bao bì thiết bị chứa hóa chất độc phải chắc chắn, kín, không rò rỉ, thoát hơi, không được để hóa chất vương vãi trong phòng làm việc. Phải có nhãn hiệu đầy đủ, rõ ràng.

Một phần của tài liệu Sổ tay Đánh giá chất lượng nước 2014 (Trang 23 - 26)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(405 trang)