Tiêu chuẩn nước sinh hoạt áp dụng cho vùng nông thôn Việt Nam

Một phần của tài liệu Sổ tay Đánh giá chất lượng nước 2014 (Trang 34 - 41)

3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP

3.4 Tiêu chuẩn nước sinh hoạt áp dụng cho vùng nông thôn Việt Nam

Trước khi trình bày về tiêu chuẩn chất lượng quy định trong QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT, cần tham khảo một vài quy định tương ứng của một số nước khác.

22 Hệ thống luật pháp về kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt tại EU.

Luật về kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt (nước uống) của cộng đồng EU (Drinking Water Directive, DWD, 80/77/EEC) ban hành vào năm 1980 dựa trên sự phát triển của các tiến bộ khoa học và kỹ thuật của giai đoạn 25 năm mới qua. Văn bản đó chẳng những kế thừa những quy định trước đó (luật nước bề mặt ban hành vào năm 1975, Surface Water Directive), sử dụng những thành tựu khoa học, kỹ thuật mới đạt đƣợc và đƣa thêm vào những nguyên tắc bổ trợ bằng cách quy định (giảm) một số thông số cần kiểm soát đối với một số thành viên của EU mà họ bắt buộc phải kiểm soát để đảm bảo chất lượng nước cấp, bảo vệ sức khỏe của người sử dụng nước.

DWD 80/778/EEC đƣợc xem xét lại vào các năm 1993, 1998 về những điều khoản cơ bản và có hiệu lực vào năm 1988 (DWD 98/83/EC, OJL330,5.12.98). DWD 1998 chuyển thành luật của các nước thành viên và có hiệu lực vào cuối năm 2000 và lại phải thêm điều khoản bổ sung (cuối năm 2003) về một số chỉ tiêu nhƣ chì và sản phẩm phụ trong quá trình khử trùng.

Thời gian kể từ khi bắt đầu cho tới khi DWD có hiệu lực là 5 năm và dự kiến đánh giá lại sau 10 năm (2008). DWD 98/83/EC đang đƣợc áp dụng cho 25 thành viên EU (2006).

Nội dung của DWD 98/83/EC bao gồm các phương diện: luật liên quan đến cộng đồng, nguyên tắc hướng dẫn chất lượng nước, loại hình nước trong DWD, thông số và giá trị giới hạn, số lƣợng thông số trong DWD 98/83/EC, cơ sở của các giá trị thông số áp dụng, thông số vi sinh, thông số liên quan đến bệnh ung thƣ và những điều quan tâm khác.

Luật liên quan đến cộng đồng.

Điều luật về nước trước đó của EU có rất ít gắn kết và tương tác với các luật khác.

Luật hiện hành tạo được mối liên kết và tương tác với luật:

Luật bảo vệ thực vật (91/414/EEC) và luật về hóa chất bảo vệ thực vật (98/8/EC).

Cả hai luật trên liên quan đến các thông số hóa chất bảo vệ thực vật.

Luật về sản phẩm xây dựng (89/106/EEC). Luật về vật liệu và sử dụng trong sản xuất và phân phối nước.

Trong tương lai, DWD sẽ tiếp tục phát triển các điều khoản về mạng cấp nước và vật liệu sử dụng khi tiếp xúc với môi trường nước.

Nguyên tắc hướng dẫn chất lượng nước.

Khác với các quy định trước đây của DWD là gán cho đối tượng (thông số) cần kiểm soát một “giá trị tiêu chuẩn nhằm bảo vệ sức khỏe”, quy định hiện thời nhắm tới bảo vệ sức khỏe trước những tác động bất lợi của những tạp chất trong nước đối với người sử dụng, với đảm bảo rằng “lành mạnh và sạch” (Wholesome and clean). Nguyên tắc đó áp dụng cho tất cả các loại nước liên quan đến tiêu thụ nước (ăn uống hàng ngày) cũng như các loại nước liên quan đến sản xuất, chế biến thực phẩm. Các thành viên của EU được yêu cầu quan trắc chất lượng nước ăn uống, sử dụng các giải pháp để đảm bảo rằng đã đáp ứng chất lƣợng tối thiểu theo đòi hỏi. Ngoài ra, các thành viên EU cũng phải thông báo cho các cơ quan chức năng của EU và công khai trước công chúng về chất lượng nước cấp. Đối với nước ăn uống, DWD hiện hành giảm thiểu các chỉ tiêu cần kiểm soát, chỉ giữ những thông số chính liên quan đến sức khỏe. Các thành viên EU đƣợc quyền bổ sung thêm những chỉ tiêu mang tính địa phương mà họ cho là hợp lý.

23 Nguyên tắc khác là phòng ngừa và sử dụng bền vững nước và các nguồn nước, chính sách sử dụng chung nguồn nước giữa các nước.

Một nguyên tắc cơ bản khác là tôn trọng luật pháp đang áp dụng tại các nước thành viên EU. Bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước bền vững là những tiêu chí quan trọng của nguyên tắc.

Loại hình nước.

DWD trước đây bao quát tất cả các loại hình nước cho người sử dụng, trừ nước khoáng, nước y tế và nước chế biến thực phẩm không tác động đến sản phẩm cuối cùng.

DWD hiện hành chỉ bao quát một số loại nước và có một số ngoại lệ. Các thành viên EU có thể mở rộng thêm đối với một số loại nước khác, ví dụ nước vòi nóng, nước có chất lượng thứ cấp không sử dụng cho ăn uống trực tiếp, nước cấp có công suất nhỏ hơn 10 m3/ngày.

DWD trước đây đưa vào danh sách hơn 62 thông số cần kiểm soát với giá trị nồng độ tối đa cho phép, thông số hướng dẫn thực hiện và mức tối thiểu. Đó là các thông số nhận cảm (organoleptic), hóa lý, thành phần không mong muốn, độc tố, vi sinh và đòi hỏi tối thiểu đối với nước làm mát và nước cần khử độ cứng. Không phải tất cả các thông số đều có giá trị giới hạn và cũng không đề cập đến những điều chỉnh cần thiết về phương diện khoa học. Thành phần sử dụng trong quá trình sản xuất nước cấp được phép tồn tại trong nước với giới hạn thấp hơn mức cho phép đối với nó. DWD hiện hành giới hạn các thông số cần kiểm soát, chỉ quan tâm tới các thông số liên quan trực tiếp tới sức khỏe và an toàn đối với người sử dụng. Các thành viên EU có quyền bổ sung thêm những thông số mà họ cho là cần thiết. Số lƣợng thông số cần kiểm soát trong DWD hiện hành là 48 (vi sinh, hóa chất, chỉ thị). Tất cả 48 thông số đều có giá trị giới hạn hay lưu ý về đặc điểm “có thể chấp nhận sử dụng và không có biến động bất thường”. Các giá trị miễn cưỡng và giá trị hướng dẫn không có mặt trong DWD hiện hành. Trong tương lai, DWD sẽ bổ sung thêm các thành phần mới cần kiểm soát nhƣ hóa chất kìm hãm nội tiết,dƣợc phẩm, động vật nguyên sinh (ví dụGiardia spp và Cryptosporidium spp. hoặc Legionella spp).

Thông số trong DWD 98/83/EC.

Trong DWD 98/83/EC có sự cân bằng giữa chỉ tiêu vi sinh và các chỉ tiêu hóa học.

Quá trình khử trùng nước sinh hoạt với clo hoạt động gây ra nguy cơ hình thành các sản phẩm phụ rất có hại cho sức khỏe người tiêu thụ nước, ví dụ các hợp chất trihalometan và bromat. Tuy nhiên, khử trùng làm giảm thiểu nguy cơ tiếp nhiễm với vi khuẩn gây bệnh trong nước. Chất lượng nước được đặc trưng không chỉ với 48 thông số, tuy nhiên có thể những thông số khác cũng gây tác hại nhƣng chƣa đƣợc nhận biết, vì vậy DWD luôn thúc đẩy các biện pháp phòng ngừa, ví dụ theo nguyên tắc “lành mạnh và sạch” hay “hóa chất sử dụng trong sản xuất nước không vượt quá nồng độ so với sự cần thiết tuyệt đối trong sản phẩm cuối cùng” (điều khoản 10). Một nội dung quan trọng khác của điều khoản 10 là quy định về vật liệu sử dụng trong các công trình cấp nước sinh hoạt (ví dụ ống dẫn nước).

Cơ sở về giá trị giới hạn của các thông số.

Quy định về giá trị giới hạn của các thông số cần kiểm soát, cả về ngắn hạn/ cấp tính và kinh niên/mãn tính đều đƣợc bao quát một cách thích hợp. Nguyên tắc căn bản cho các quy định là nước được con người ăn uống và sử dụng cho các mục đich sinh hoạt khác trong suốt cuọc đời không chứa tiềm năng gây hại cho sức khỏe. Quy định cũng tập trung vào các đối tượng dễ bị tổn thương như trẻ em và phụ nữ mang thai, ví dụ tiêu

24 chuẩn về nitrat, nitrit và chì cho trẻ em. Giá trị hướng dẫn thực hiện của WHO, thông qua 1992, đƣợc sử dụng làm cơ sở cho những giá trị giới hạn trong DWD 1998, đối với những chỉ tiêu đã có. Đối với một số chỉ tiêu khác thì sử dụng phương pháp tiếp cận khác nhƣ tham khảo ý kiến của hội đồng tƣ vấn CSTEE (về các chỉ tiêu chì, PAH, thuốc trừ sâu, đồng, bo).

Chỉ tiêu vi sinh.

Giá trị giới hạn đối với các chỉ tiêu vi sinh là bằng không (0), không chấp nhận kết quả dương tính đối với các loại vi sinh vật gây bệnh.

Chỉ tiêu liên quan đến bệnh ung thư.

Đối với các chất gây ung thư thì thông thường không đưa ra giới hạn mà dưới mức đó thì không có nguy cơ gây bệnh. Tổ chức WHO sử dụng tiêu chí đối với một tác nhân gây ung thư là không có quá một người bị bệnh trong số 10 vạn người khi tiếp nhiễm trong một đời người. Trong DWD thì quy định ngặt nghèo hơn là trong một triệu người.

Những điều khoản khác.

Trong thực tế cần chú ý tới tính chất khả thi của các phương pháp phân tích các chỉ tiêu với mức độ phát hiện của chúng. Vào thời điểm thông qua DWD 1998, ba chỉ tiêu (epiclohydrin, acrylamide, vinyl clorua) không thể xác định tới nồng độ quy định vì phương pháp phân tích chưa đạt đến mức đó và vì vậy phải điều chỉnh thông qua tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm.

Nguyên tắc tiếp theo là khả năng kiểm soát chỉ tiêu của công nghệ xử lý nước, tức là các chỉ tiêu cần kiểm soát có thể thực hiện với các kỹ thuật có thể tiếp cận. Nguyên tắc khác là tính chất hài hòa giữa nguy cơ tác động xấu đến người sử dụng nguồn nước không đảm bảo tiêu chuẩn cao trong DWD và tình trạng nguồn cung nước bị đứt quãng (đôi khi chấp nhận tiêu chuẩn thấp hơn).

Lấy mẫu và quan trắc.

DWD 80/778/EEC xác định nhu cầu tần số quan trắc và lấy mẫu trong mối ràng buộc với lượng nước cấp. Có sự phân biệt rõ giữa quan trắc phổ biến, định kỳ và đột xuất. DWD 1998 chỉ quy định quan trắc tối thiểu liên quan đến lượng nước cấp. Theo dõi chất lượng nước cấp định kỳ với tần số thấp thông qua một số chỉ tiêu cơ bản trong quan trắc chất lượng nước. Theo dõi chất lượng toàn diện thông qua quan trắc tất cả các chỉ tiêu gọi là quan trắc kiểm toán. Sự khác biệt giữa hai kiểu quan trắc trên của DWD hiện hành là đánh giá tại vòi nước của người sử dụng nước trừ trường hợp đối với các chỉ tiêu có khả năng biến động giữa địa điểm điểm sản xuất nước và vòi nước. Đó là nguyên tắc kiểm tra vào phút chót và nguyên tắc đó là quá muộn: khi chất lượng nước không được như ý thì nó đã được sử dụng rồi. Phương pháp đánh giá và quản lý rủi ro có thể làm thay đổi chiến lược lấy mẫu và quan trắc đối với nước cấp. Địa điểm kiểm tra từ nguồn nước cấp đến hệ thống xử lý tới vòi nước luôn mang lại lợi ích đối với kiểm soát chất lượng nước.

Kiểm soát chất lượng và bảo đảm chất lượng.

Kiểm soát chất lƣợng trong DWD 80/778/EEC chỉ hạn chế về so sánh của các phương pháp phân tích. DWD 1998 đòi hỏi áp dụng hệ thống quản lý ISO/CEN và xác lập tiêu chí (phần lớn) đối với các chỉ tiêu hóa lý. Các thành viên EU cần có hệ thống quản lý chất lƣợng QC/QA (Quality Control, QC và đảm bảo chất lƣợng, Quality Assurance, QA) tại chỗ để cải thiện chất lượng của các phòng thí nghiệm phân tích nước.

25 Trong tương lai, dựa trên phân tích rủi ro, hệ thống quản lý QC/QA sẽ đóng vai trò quan trọng hơn chẳng những trong công nghệ xử lý nước mà còn đảm bảo chất lượng nước cấp tại vòi nước.

Hệ thống quản lý chất lƣợng: xem phần phụ lục.

Tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt tại vùng nông thôn ở Việt Nam.

Nước sinh hoạt tại vùng nông thôn Việt Nam được cung cấp theo nhiều phương thức và quy mô khác nhau, từ quy mô của hộ gia đình đến cấp nước từ các trạm tập trung.

Nguồn nước cấp sử dụng cho sinh hoạt là nước mặt, nước ngầm, nước suối, nước mưa, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của địa phương.

Ở Việt Nam hiện nay đang áp dụng hai hệ thống quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT.

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt theo QCVN 01:2009/BYT do bộ y tế ban hành bao gồm 109 chỉ tiêu, đƣợc phân chia thành 6 nhóm:

1. Cảm quan và thành phần vô cơ (32 chỉ tiêu);

2. Chất hữu cơ (24 chỉ tiêu);

3. Hóa chất bảo vệ thực vật (32 chỉ tiêu);

4. Hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ (17 chỉ tiêu).

5. Chất phóng xạ (2 chỉ tiêu).

6. Vi sinh vật (2 chỉ tiêu).

QCVN 02:2009/BYT bao gồm 14 chỉ tiêu (bảng 3.1), phân chia thành các nhóm:

1. Chỉ tiêu vô cơ (sắt, amoni, arsen): 3

2. Chỉ tiêu thành phần hữu cơ: 1 chỉ tiêu (permanganat).

3. Chỉ tiêu vi sinh: 2 4. Chỉ tiêu cảm quan: 8

Bảng 3.1 QCVN 02:2009/BYT

TT Chỉ tiêu Đơn vị Giới hạn tối đa Phương pháp thử Mức giám I II sát

1 Độ màu TCU 15 15 TCVN 6185-1996 (ISO7887-

1985) hoặc SMEWW 2120 A 2 Mùi vị - Không Không Cảm quan hoặc SMEWW 2150 B

và 2160 B A

3 Độ đục NTU 5 5 TCVN 6184-1996 (ISO7027-

1990) hoặc SMEWW 2130 B

A

4 Clo dƣ mg/l 0,3-0,5 SMEWW 4500 Cl hoặc

USEPA 300.1

A

5 pH - 6,5-8,0 6,5-8,0 TCVN 6492-1999 hoặc

SMEWW 4500 H+

6 Amoni mg/l 3 3 SMEWW 4500-NH3C hoặc

26

SMEWW 4500-NH3D B

7 Sắt tổng mg/l 0,5 0,5 TCVN 6117-1996 (6332-

1988) hoặc SMEWW 3500-Fe 8 Perman-

ganat

mg/l 4 4 TCVN 6186-1996 hoặc ISO

84677-1993 (E)

A 9 Độ cứng CaCO3/

l

350 - TCVN 6224-1996 hoặc

SMEWW 2340 C

B

10 Clorua mg/l 300 - TCVN 6224-1996 (ISO 92977-

1989) hoặc SMEWW 4500-Cl-D A

11 Florua mg/l 1,5 - TCVN 6195-1996 (ISO10359-

1985) hoặc SMEWW 4500-F

B 12 Arsen mg/l 0,01 0,05 TCVN 6626-2000 hoặc SMEWW

3500-As B

B 13 Tổng

Coliform

Vi khuẩn /100 ml

50 150 TCVN 6187-1,2-1996 (ISO 9308- 1,2-1990) hoặc SMEWW 9222

A

14 E. coli Vi khuẩn /100 ml

0 20 TCVN 6187-1,2:1996 (ISO 9308- 1,2-1990) hoặc SMEWW 9222

A

Các nước khác như Mỹ, Nhật cũng quy định những chỉ tiêu tương tự nhưng giới hạn có thể khác nhau. Các chỉ tiêu thuộc nhóm độc tố luôn đƣợc mở rộng và quy định ngày càng chặt chẽ hơn. Bảng 3.2 liệt kê một số chỉ tiêu đối với nước sinh hoạt của các nước cộng đồng châu Âu EU (1991), của Mỹ (US Environmental Protection Agency, 1993) của WHO (1993) và của Việt Nam (QCVN 02:2009/BYT). Riêng QCVN 01:2009/BYT không khác nhiều so với tiêu chuẩn khuyến cáo của WHO (1992) và 09/2005/QĐ-BYT.

Cần lưu ý rằng tài liệu của WHO chỉ mang tính chất khuyến cáo chứ không phải mang tính tiêu chuẩn hay quy chuẩn.

Bảng 3.2 Tiêu chuẩn nước sinh hoạt của một số quốc gia

Thông số Đơn vị QCVN

02:2009/BYT

EU USA WHO

Màu Pt/Co 15 20 15 15

Độ đục NTU 5 4 2 5

pH - 6,0 - 8,5 6,5 - 8,5 6,5 - 8,5 -

Độ dẫn s/cm, 20 0C - 400 - -

Clorua (Cl–) mg/l 300 25 250 250

Sunfat (SO4

2-) mg/l - 250 250 250

Canxi (Ca) mg/l - 100 - -

Magie (Mg) mg/l - 50 - -

Natri (Na) mg/l - 150 - 200

Kali (K) mg/l - 12 - -

27

Nhôm (Al) mg/l - 0,2 - 0,2

Cặn tan mg/l - 1500 - 1000

Nitrat (NO3–) mg NO3/l - 50 45 50

Nitrit (NO2–) mg NO2/l - 0,1 3,3 3

Amoni mg NH4/l 3,0 0,5 - 1,5

Nitơ Kjehdahl mg/l - 1,0 - -

Độ oxy hóa (KMnO4)

mg/l 4 5 - -

Hydro sunfua (H2S)

mg/l - - - 0,05

Phenol g/l - 0,5 - -

Bo (B) g/l - 1000 - 300

Sắt (Fe) mg/l 0,5 0,2 0,3 0,3

Mangan (Mn) mg/l - 0,05 0,05 0,5

Đồng (Cu) mg/l - 0,01 1 2

Kẽm (Zn) mg/l - 0,01 5 3

Phospho g P2O5/l - 5000 - -

Florua (F–) mg/l - 1,5 2 1,5

Bari (Ba) mg/l - 0,1 2 0,7

Bạc (Ag) mg/l - 10 - -

Arsen (As) g/l - 50 50 100

Berili (Be) g/l - - 4 -

Cadmi (Cd) g/l - 5 5 3

Cyanua (CN–) g/l - 50 200 70

Crom (Cr) g/l - 50 100 50

Thủy ngân (Hg)

g/l - 1 2 1

Niken (Ni) g/l - 50 100 20

Chì (Pb) g/l - 50 15 100

Antimon (Sb) g/l - 10 6 5

Selen (Se) g/l - 10 50 10

Vanadi (Va) g/l - - - -

28

Một phần của tài liệu Sổ tay Đánh giá chất lượng nước 2014 (Trang 34 - 41)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(405 trang)