Mẫu I.8 Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh
5. Thủ tục thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thủ tục Chuyển đổi Văn phòng công chứng
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Sở Tư pháp chuyển hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm tra hồ sơ:
Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả ra phiếu hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng thì đề nghị Sở Tư pháp bổ sung hoặc trả lại hồ sơ kèm theo văn bản trả lời nêu rõ lý do.
+ Bước 3: Cán bộ Phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra hồ sơ và lập phiếu trình giải quyết công việc xin ý kiến Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi trình thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng.
+ Bước 4: Phòng chuyên môn chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Bước 5: Sở Tư pháp nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để trả kết quả cho cá nhân hoặc tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1) Tờ trình của Sở Tư pháp về việc cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng;
2) Giấy đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng theo Mẫu TP-CC-11 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;
3) Báo cáo tình hình tài chính, tổ chức, hoạt động, hồ sơ công chứng hiện đang lưu trữ tại Văn phòng công chứng đề nghị chuyển đổi;
4) Quyết định bổ nhiệm công chứng viên của công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng đề nghị chuyển đổi (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu).
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng công chứng
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập hoặc văn bản từ chối cho phép chuyển đổi.
- Lệ phí (nếu có): Không có.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng theo Mẫu TP-CC-11 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2014;
+ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;
+ Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy chế tiếp nhận hồ sơ qua cổng thông tin điện tử; tiếp nhận hồ sơ hoặc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng dịch vụ bưu chính trên địa bàn tỉnh An Giang.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố)...
Tên Văn phòng công chứng (ghi bằng chữ in hoa): ...
Địa chỉ trụ sở: ………...
Quyết định cho phép thành lập số: ... ngày .../.../...
Giấy đăng ký hoạt động số: ……….. ngày .../.../...
Họ và tên Trưởng Văn phòng công chứng: ...
Đề nghị được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công công ty hợp danh với các nội dung sau đây:
1. Tên Văn phòng công chứng chuyển đổi (ghi bằng chữ in hoa):...
2. Địa chỉ trụ sở: ...
Điện thoại: ... Fax:………...
Email (nếu có):... Website (nếu có):………...
3. Họ và tên Trưởng Văn phòng công chứng: ...
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...
Chỗ ở hiện nay: ...
4. Danh sách công chứng viên (bao gồm cả Trưởng Văn phòng công chứng):
STT Họ và tên Nơi cư trú
1 2
…
Tỉnh (thành phố)...., ngày...tháng...năm...
Trưởng Văn phòng công chứng (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
TP-CC-11
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP)
XLIII. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH