Khấu trừ thuế, Hoàn thuế GTGT

Một phần của tài liệu BÀI GIẢNG LUẬT THUẾ - THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (Trang 159 - 200)

7. Đăng ký, kê khai, nộp thuế

7.4 Khấu trừ thuế, Hoàn thuế GTGT

Khấu trừ và hoàn thuế chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ.

- Khấu trừ thuế giá trị gia tăng là việc người nộp thuế được trừ đi phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã nộp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ phải nộp thêm phần chênh lệch giữa thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra thuộc nghĩa vụ phải nộp của người nộp thuế.

Hoàn thuế giá trị gia tăng là việc Nhà nước trả lại cho người nộp thuế số tiền thuế giá trị gia tăng đã được nộp tại khâu mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào mà những đối tượng được trả lại tiền thuế này vốn dĩ là đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng hoặc trong một số trường hợp cụ thể khác người nộp thuế giá trị gia tăng vẫn còn số thuế giá trị gia tăng nộp thừa sau khi đã thực hiện khấu trừ.

- Hiện nay, chỉ được hoàn thuế giá trị gia tăng trong một số trường hợp tại Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng. Nếu cơ sở kinh doanh chỉ có hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường kể cả khi có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa (sau khi đã khấu trừ thuế) vẫn không được hoàn thuế mà thực hiện khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

- Căn cứ khấu trừ thuế và hoàn thuế được quy định tại Điều 12 và Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng.

 

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi bổ sung theo Luật số 31/2013/QH13) và Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP

Theo Khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 31/2013/QH13), điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào là:

- Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu.

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng.

Như vậy, đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào mà bên bán không xuất hóa đơn giá trị gia tăng mà xuất hóa đơn bán hàng, không thỏa điều kiện trên thì không được khấu trừ.

Theo Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng, nếu cơ sở kinh doanh hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng. Nhưng nếu sản phẩm này được xuất khẩu, sẽ được áp mức thuế suất 0%

theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng nên sẽ được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào.

• Theo Khoản 1 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng (sửa đổi bổ sung theo Luật số 106/2016/QH13) thì cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo. (không phải HOÀN THUẾ)

•  

Hoàn thuế giá trị gia tăng trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa

Khoản 2 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13),

Khoản 3 Điều 10 của Nghị định 209/2013/NĐ- CP (được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP)

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa này phải khấu trừ với thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh nội địa và chỉ hoàn thuế khi sau khi đã khấu trừ vẫn còn từ 300 triệu trở lên.

Hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào trong trường hợp doanh nghiệp đang thực hiện dự án đầu tư

Khoản 1 Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13)

Khoản 2 Điều 10 của Nghị định 209/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP)

Thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là 0% (Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng).

- Quy định này tạo cơ sở cho đối tượng nộp thuế đảm bảo điều kiện có thuế đầu ra. Khi áp thuế đầu ra bằng không nên nhà sản xuất, bên cung cấp dịch vụ sẽ được hoàn thuế đầu vào đã nộp. Tức là bên xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn được hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp ở tất cả các khâu trước đó. Quy định này nhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu.

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư phải khấu trừ với thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính và chỉ hoàn thuế khi sau khi đã khấu trừ vẫn còn từ 300 triệu trở lên.

thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư phải khấu trừ với thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính và chỉ hoàn thuế khi sau khi đã khấu trừ vẫn còn từ 300 triệu trở lên.

Luật thuế bảo vệ môi trường

Chương 4

172

1) Luật Thuế BVMT số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010

2) Nghị quyết 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14/07/2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về biểu thuế BVMT

3) Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của CP

4) Thông tư 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế BVMT (HL 01/01/2012)

5) Nghị định 69/2012/NĐ-CP ngày 14/09/2012 của BTC sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế BVMT

6) Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/09/2012 sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế BVMT (HL 15/11/2012) 7) Thông tư 07/2012/TT-BTNMT ngày 04/07/2012 của Bộ TNMT quy định tiêu chí,

trình tự, thủ tục công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường

8) Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của BTC hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế.

Cơ sở pháp lý

173

Điều 1. Đối tượng chịu thuế

Điều 2. Đối tượng không chịu thuế Điều 3. Người nộp thuế

Điều 4. Phương pháp tính thuế Điều 5. Căn cứ tính thuế

Điều 6. Thời điểm tính thuế Điều 7. Khai thuế, nộp thuế.

Nội dung

174

1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu) gốc hoá thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật...).

Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ tính thu thuế BVMT đối với phần xăng dầu gốc hoá thạch.

2. Than đá bao gồm:

3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh sử dụng trong thiết bị làm lạnh và trong công nghiệp bán dẫn, được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.

Điều 1. Đối tượng chịu thuế

1.1. Xăng, trừ etanol; 1.4. Dầu hỏa; 1.7. Mỡ nhờn.

1.2. Nhiên liệu bay; 1.5. Dầu mazut;

1.3. Dầu diezel; 1.6. Dầu nhờn;

2.1. Than nâu; 2.3. Than mỡ;

2.2. Than an-tra-xít (antraxit); 2.4. Than đá khác.

175

1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:

Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu) gốc hoá thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật...).

Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ tính thu thuế BVMT đối với phần xăng dầu gốc hoá thạch.

2. Than đá bao gồm:

3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh sử dụng trong thiết bị làm lạnh và trong công nghiệp bán dẫn, được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.

Điều 1. Đối tượng chịu thuế

1.1. Xăng, trừ etanol; 1.4. Dầu hỏa; 1.7. Mỡ nhờn.

1.2. Nhiên liệu bay; 1.5. Dầu mazut;

1.3. Dầu diezel; 1.6. Dầu nhờn;

2.1. Than nâu; 2.3. Than mỡ;

2.2. Than an-tra-xít (antraxit); 2.4. Than đá khác.

176

Điều 1. Đối tượng chịu thuế

Trước ngày 15/11/2012 Từ ngày 15/11/2012

4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hoá và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật về BVMT và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

177

Túi ni lông thân thiện với môi trường phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

1. Túi ni lông có một trong hai đặc tính kỹ thuật sau:

a) Cú độ dày một lớp màng lớn hơn 30 àm (micrụmột), kớch thước nhỏ nhất lớn hơn 20 cm (xăngtimét) và tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu túi ni lông phải có kế hoạch thu hồi, tái chế;

b) Có khả năng phân hủy sinh học tối thiểu 60% trong thời gian không quá hai (02) năm.

2. Túi ni lông có hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng quy định như sau:

Asen (As): 12 mg/kg; Cadimi (Cd): 2 mg/kg; Chì (Pb): 70 mg/kg; Đồng (Cu): 50 mg/kg; Kẽm (Zn): 200 mg/kg; Thủy ngân (Hg): 1 mg/kg; Niken (Ni): 30 mg/kg.

3. Túi ni lông được sản xuất tại hộ gia đình, tại cơ sở sản xuất tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về BVMT.

(TT 07/2012/TT-BTNMT ngày 04/7/2012 của Bộ TNMT quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường – Hiệu lực 20/8/2012)

Điều 8. Tiêu chí túi ni lông thân thiện với môi trường

178

Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thể như sau:

- Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá nhập khẩu.

- Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự SX hoặc NK để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó SX, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.

- Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người SX hoặc người NK để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó SX, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.

Lưu ý: Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại điểm này không bao gồm túi đựng hàng hóa khi bán hàng

(Thủ tục hồ sơ đối với bao bì đóng gói sẵn hàng hóa không chịu thuế BVMT trong các trường hợp trên thực hiện theo hướng dẫn của BTC tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC)

Thế nào là bao bì đóng gói sẵn hàng hoá ?

179

Căn cứ khoản 4 Điều 1 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường:

“Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ

màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hoá và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.”

 Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty sản xuất túi nhựa xuất khẩu, theo quy trình sản xuất như trình bày Công ty sẽ có phế phẩm nhập kho thì khi thanh lý hàng phế phẩm này cho bên mua trong nước nếu mặt hàng phế phẩm dạng túi, bao bì làm từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE hoặc LLDPE thì thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp mặt hàng phế phẩm không phải dạng túi, bao bì làm từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE hoặc LLDPE thì không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

(CV 4917/CT-TTHT ngày 27/06/2012 của CT TPHCM)

Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông phế phẩm

180

Tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/09/2012 của BTC:

“Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.

Căn cứ các quy định trên, đối với các phế phẩm, phế liệu từ khâu sản xuất túi ni lông, màng ni lông của DN sản xuất bán ra trực tiếp (hoặc bán ra qua khâu trung gian thu mua phế liệu) cho DN khác làm nguyên liệu đầu vào nếu không phải là túi ni lông, bao bì nhựa quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC của BTC nêu trên thì không thuộc đối tượng chịu thuế BVMT…. Tuy nhiên, để tránh trường hợp các tổ chức, cá nhận thực hiện bán túi ni lông thuộc diện chịu thuế nhưng lại khai là phế phẩm”, đề nghị CT chỉ đạo các CCT lưu ý, có biện pháp quản lý phù hợp.

(CV 4394/TCT-CS ngày 10/12/2012 của TCT gửi CT Hà Nội)

Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông phế phẩm

181

- Tại khoản 3, Điều 2, Luật thuế BVMT giải thích từ ngữ.

"Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp".

- Tại Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 của CP SĐBS Khoản 3, Điều 2, Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của CP (hiệu lực 15/11/2012)

"Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4, Điều 3 của Luật Thuế BVMT là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng được sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hoá và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và môi trường".

Căn cứ quy định nêu trên, từ ngày Nghị định số 69/2012/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành, nếu Công ty TNHH đầu tư Vinh Khanh chuyên sản xuất các loại màng co PE làm từ hạt nhựa LDPE, LLDPE màng đơn đóng cuộn không làm thành túi thì không thuộc đối tượng phải chịu thuế BVMT.

(CV3486/TCT-CS ngày 04/10/2012 của TCT gửi CT TPHCM)

Thuế BVMT đối với màng đơn đóng cuộn không làm thành túi

182

5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.

6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.

7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.

8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

Chi tiết các loại thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/NQ- UBTVQH12 ngày 14/7/2011 của UBTVQH về biểu thuế BVMT.

Điều 1. Đối tượng chịu thuế

183

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14/7/2011

của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Biểu thuế BVMT)

  Tên hoạt chất - nguyên liệu Tên thương phẩm

I Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng  

1 Na2SiF6 50% + HBO3 10% + CuSO4 30% PMC 90 bột

2 Na2SiF6 80% + ZnCl2 20% PMs 100 bột

II Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng   1 Methylene bis thiocyanate 5% + Quaernary ammonium

compounds 25%

Celbrite MT 30EC

2 Methylene bis thiocyanate 10% +2- (thiocyanomethylthio) benzothiazole 10%

Celbrite TC 20L

3 Sodium Tetraborate decahydrate 54% + Boric acid 36% Celbor 90SP

4 CuSO4 50% + K2 Cr2 O7 50% XM5 100 bột

5 ZnSO4 . 7H2O 60% + NaF 30% + phụ gia LN5 90 bột

Một phần của tài liệu BÀI GIẢNG LUẬT THUẾ - THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (Trang 159 - 200)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(446 trang)