I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh nhận biết hiện tượng nhiều nghĩa của từ và nguuyên nhân của hiện tượng đo.ù
-Biết được nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
II. CHUAÅN BÒ:
GV: SGV+SGK+Tham khảo.
-Lưu ý: Từ nhiều nghĩa và từ đồng âm.
HS: Chuẩn bị phần bài tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’) 2) Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Kể lại truyện cổ tích Sọ Dừa ? -Neõu yự nghúa truyeọn ?
3) Giới thiệu bài mới:(1’)Các em đã tiìm hiểu nghĩa của từ và đã biết cách giải thích nghĩa.Tuy nhiên đó chỉ là nghĩa gốc, còn một số từ mang từ 2->3 nghĩa và từ đó gọi là từ nhiều nghĩa…
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1:
(12’)HDHS
tìm hiểu các nghĩa khác nhau của từ chaân.
-Yêu cầu HS đọc bài thô.
H.Có mấy sự vật có chaân,
những cái chân ấy có thể nhìn thấy hoặc sờ được không?
-Đọc bài thơ.
-Có 4 sự vật có chân và có thể nhìn thấy và sờ được.
-Có một sự vật không chân đó là cái võng.
-Thảo luận nhóm.
I. TỪ NHIỀU NGHĨA:
1) Đọc bài thơ:
2) Tìm hiểu nghĩa từ chaân :
*Gioáng nhau : Chaân
H.Có mấy sự vật không có chân ? H.Trong 4 sự vật có chaân
nghĩa của các từ chân có gì giống nhau và khác nhau ?
H.Hãy tìm thêm một số nghĩa khác của từ chân ?
H.Vậy từ chân có bao nhieâu nghóa ? H.Tìm một số từ nhieàu nghóa ?
-Yêu cầu HS tìm một số từ chỉ có một nghóa ?
H.Sau khi tỡm hieồu nghĩa các từ chân, mũi, chín, xe đạp, hoa nhài….Em có suy nghĩ gì về nghĩa của từ ? - Gọi HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: (10’) HDHS tỡm hieồu hieọn tượng chuyển nghĩa của từ.
-Trình bày kết quả.
-Nhận xét.
-Chaân tuû, chaân ủeõ, chaõn maõy…..
-Nhieàu nghóa . -Từ mũi.
-Từ chỉ có một nghĩa :Cà pháo, xe đạp…..
-Từ có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa.
- Đọc ghi nhớ SGK.
-Bộ phận tiếp xúc với đất.
-Một nghĩa.
là nơi tiếp xúc với đất.
*Khác nhau:
+Chân của gậy dùng để đỡ bà.
+Chaõn com pa truù cho com pa quay được.
+Chaõn kieàng duứng đỡ thân kiềng và xoong.
+Chân bàn dùng để đỡ thân bàn, mặt bàn.
3) Tìm thêm một số khác của từ chân : -Bộ phận tiếp xúc với đất: Chân tủ, chân đèn.
-Bộ phận gắn liền với đất: Chân tường, chaân nuùi, chaân raêng.
->Từ chân là từ nhieàu nghóa.
-Một số từ nhiều nghóa:
muõi, chín.
+Mũi: Mũi người, mũi tàu
muõi dao, muõi suùng.
+Chín: Luùa chín, na chín cơm chín, suy nghĩ đã chín.
-Từ chỉ có một nghóa: Xe
máy, com pa, toán học, hoa nhài…….
->Từ có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa .
*Ghi nhớ : SGK II. HIỆN TƯỢNG CHUYEÅN CHUYEÅN NGHĨA CỦA TỪ:
-Nghĩa gốc là nghĩa
H.Cho biết nghĩa đầu tiên của từ chân là nghĩa nào?
->Nghĩa đầu tiên là nghúa goỏc (Nghúa ủen, nghĩa chính). Nó là cơ sở để hình thành nghúa chuyeồn cuỷa từ .
H.Trong một câu cụ thể một từ thường được dùng với bao nhieâu nghóa ?
H.Trong bài thơ những cái chân từ chân được dùng với những nghĩa nào ?
->Từ chân được dùng với nghĩa chuyển nhửng muoỏn hieồu được những nghĩa chuyển ấy thì phải dựa vào nghĩa gốc.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: (15’) HDHS luyện tập.
-Yêu cầu HS đọc bài tập.
-Yêu cầu thảo luận nhóm.
-Nhận xét –sửa sai.
-Từ chân được dùng với nghĩa chuyeồn.
- Đọc ghi nhớ SGK.
-Đọc bài tập.
-Thảo luận nhóm . -Trình bày kết
quả.
-Nhận xét - bổ sung.
xuất hiện từ đầu.
-Nghĩa chuyển là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa.
*Ghi nhớ : SGK III. LUYỆN TẬP:
Bài 1:Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể
người và kể ra một số ví dụ về sự
chuyeồn nghúa.
a)Từ: Đầu
-Bộ phận cơ thể chứa não : Đầu người, đau đầu.
-Bộ phận trên cùng:
Đầu
bảng, đầu danh sách.
-Bộ phận quan trọng nhất : Đầu đàn, đầu đảng.
b)Từ: Tay
-Bộ phận hoạt động:
Vung tay, khoát tay.
-Nơi tay tiếp xúc với vật:
Tay gheá, tay vòn . -Bộ phận tác
động:Tay súng, tay cày, tay vợt.
c) Từ: Cổ
-Bộ phận giữa đầu và lưng thắt lại : Cổ cò.
-Bộ phận của sự vật : Cổ chai.
Bài 2: Dùng bộ
phận cây cối để chỉ cơ thể người .
-Lá: Lá phổi, lá gan…
-Quả: Quả tim, quả thận.
-Búp : Búp ngón tay.
IV. CÔNG VIỆC VỀ NHÀ (1’) -Học bài, làm bài tập 3, 4.
.Chú ý hiện tượng chuuyển nghĩa của từ: " bụng".
-Chuẩn bị bài: "Lời văn, đoạn văn tự sự".
.Đọc kĩ các đoạn văn.
.Trả lời câu hỏi SGK.
TUAÀN 5 - TIEÁT 20 Ngày soạn:
Ngày thực hiện: