Chương III: Mạng cơ bản và Internet Thời gian: 9 giờ
VI. Hướng dẫn thực hiện chương trình
Môn học được sử dụng trong giảng dạy cho trình độ trung cấp, cao đẳng nghề kế toán doanh nghiệp
2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:
- Khi giảng dạy nên sử dụng các hình ảnh trực quan, máy tính, máy chiếu để mô tả một cách tỉ mỉ, chính xác các kiến thức môn học;
- Sử dụng các thiết bị của môn học;
- Khi hướng dẫn thực hành, thảo luận cần trình chiếu, tranh ảnh, giáo viên phải bám sát hỗ trợ người học kĩ năng, uốn nắn các thao tác, cử chỉ cơ bản.
3. Những trọng tâm cần chú ý:
- Các loại hình doanh nghiệp
- Nội dung cơ bản của hợp đồng trong kinh doanh thương mại
- Các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại - Trình tự, thủ tục phá sản doanh nghiệp
4. Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình luật kinh tế trường ĐH luật Hà Nội
- Giáo trình pháp luật kinh tế trường ĐH kinh tế quốc dân, Ts. Nguyễn Hợp Toàn - NXB Thống kê 2005
- Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành - Bộ luật dân sự 2015
- Luật doanh nghiệp nhà nước 2014 - Luật hợp tác xã năm 2012
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Kỹ năng giao tiếp
Mã môn học: MH 09
Thời gian môn học: 30 giờ:( Lí thuyết: 20 giờ; Thực hành, thảo luận: 08 giờ; Kiểm tra: 02 giờ)
I. Vị trí, tính chất của môn học:
-Vị trí của môn học: Môn học được bố trí sau khi đã học các môn học chung
-Tính chất môn học: Là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo trung cấp và cao đẳng.
II. Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được các nguyên tắc cơ bản của các kỹ năng: nói, đọc, viết, lắng nghe, thuyết trình;
+ Trình bày được cách thức giao tiếp phi ngôn ngữ;
+ Trình bày được một số nét đặc trưng văn hóa giao tiếp của Việt Nam và một số nước trên thế giới
- Về kỹ năng: Vận dụng được các kỹ năng giao tiếp như nói chuyện trước công chúng, cách viết một số loại văn bản, cách lắng nghe, phong cách đi đứng, ăn mặc.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thể hiện ý thức tôn trọng các nguyên tắc trong giao tiếp, rèn luyện các kỹ năng cơ bản trong giao tiếp.
III. Nội dung môn học
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
TT Tên bài
Thời gian (giờ) Tổng
số Lý
thuyết Thực hành/
thảo luận
Kiểm tra (LT
hoặc TH) 1 Bài mở đầu
1. Vị trí, tính chất, mục tiêu và yêu cầu môn học
2. Đối tượng, phương pháp điều chỉnh 3. Nội dung môn học
1 1
2 Bài 1: Tổng quan về giao tiếp
1. Khái niệm giao tiếp và vai trò của giao tiếp
1.1. Khái niệm
1.2. Vai trò của giao tiếp 2. Phân loại giao tiếp
2.2. Căn cứ vào tính chất tiếp xúc 2.2. Căn cứ vào quy cách giao tiếp 2.3. Căn cứ theo vị thế
2.4. Căn cứ theo số lượng người
2 2
3. Các nguyên tắc giao tiếp 3.1 Tôn trọng các giá trị văn hóa
3.2. Đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa các bên
3.3. Đảm bảo sự bình đẳng 3.4. Hướng tới giải pháp tối ưu 3 Bài 2: Các phương tiện giao tiếp
1. Ngôn ngữ 1.1. Khái niệm
1.2. Nội dung của ngôn ngữ
1.3. Phát âm, giọng nói, tốc độ nói 1.4. Phong cách ngôn ngữ
2. Phi ngôn ngữ
2.1. Ánh mắt, nét mặt và nụ cười 2.2. Mặc, trang điểm, trang sức 2.3. Tư thế, động tác
2.4. Khoảng cách, vị trí
6 3
3
4 2
2
2 1
1
4 Bài 3: Phong cách giao tiếp
1. Khái niệm, đặc trưng của phong cách giao tiếp
1.1. Khái niệm
1.2. Đặc trưng của phong cách giao tiếp 2. Các loại phong cách giao tiếp
2.1. Phong cách giao tiếp dân chủ 2.2. Phong cách giao tiếp đọc đoán 2.3. Phong cách giao tiếp tự do
3 2 1
5 Bài 4:Các kỹ năng giao tiếp cơ bản 1. Kỹ năng lắng nghe
1.1. Khái niệm nghe và lắng nghe 1.2. Lợi ích của lắng nghe
1.3 Các cấp độ nghe và những lỗi thường gặp khi lắng nghe
1.4. Rèn luyện kỹ năng lắng nghe có hiệu quả
2. Kỹ năng nói
2.1. Khái niệm và nguyên tắc trong giao tiếp nói
2.2. Các yếu tố trong giao tiếp nói
2.3.Những cản trở và những lỗi thường gặp khi nói
2.4. Rèn luyện kỹ năng nói có hiệu quả 3. Kỹ năng thuyết trình
3.1. Khái niệm và phân loại thuyết trình 3.2. Đặc điểm của bài thuyết trình có hiệu quả
3.3. Các bước thuyết trình
3.4. Kỹ năng xử lý câu hỏi và kiểm soát sự
15 3
3
3
9 2
2
1
5 1
1
1
1
1
lo lắng trong thuyết trình 4. Kỹ năng đọc
4.1. Khái niệm và các cấp độ đọc 4.2. Rèn luyện kỹ năng đọc có hiệu quả 5. Kỹ năng viết
5.1. Khái niệm và tầm quan trọng của viết 5.2. Một số quy tắc cơ bản khi viết
5.3. Các giai đoạn trong quá trình viết 5.4. Rèn luyện kỹ năng viết
3
3
2
2
1
1
6 Bài 5: Giao tiếp văn phòng và văn hóa giao tiếp
1. Giao tiếp văn phòng
1.1 Các loại giao tiếp văn phòng 1.2. Nguyên tắc giao tiếp văn phòng 2. Văn hóa giao tiếp
2.1. Văn hóa giao tiếp của người Việt Nam 2.2. Văn hóa giao tiếp của một số nước trên thế giới
3 2 1
Cộng 30 20 8 2
2. Nội dung chi tiết:
Bài mở đầu Thời gian: 1 giờ
*Mục tiêu của bài:
- Trình bày được một cách khái quát vị trí, vai trò của môn học - Trình bày được một cách tổng quan nội dung của môn học
*Nội dung bài:
1. Vị trí, tính chất, mục tiêu và yêu cầu môn học 2. Đối tượng, phương pháp điều chỉnh
3. Nội dung môn học
Bài 1:Tổng quan về giao tiếp Thời gian: 2 giờ
*Mục tiêu của bài:
- Trình bày được khái niệm kỹ năng giao tiếp và vai trò của giao tiếp trong đời sống - Phân biệt được các loại giao tiếp cơ bản
- Tuân thủ các nguyên tắc giao tiếp để hoạt động giao tiếp đạt hiệu quả
*Nội dung bài:
1. Khái niệm giao tiếp và vai trò của giao tiếp 1.1. Khái niệm
1.2. Vai trò của giao tiếp 2. Phân loại giao tiếp
2.2. Căn cứ vào tính chất tiếp xúc 2.2. Căn cứ vào quy cách giao tiếp 2.3. Căn cứ theo vị thế
2.4. Căn cứ theo số lượng người 3. Các nguyên tắc giao tiếp 3.1 Tôn trọng các giá trị văn hóa
3.2. Đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa các bên 3.3. Đảm bảo sự bình đẳng
3.4. Hướng tới giải pháp tối ưu
Bài 2: Các phương tiện giao tiếp Thời gian: 6 giờ
*Mục tiêu của bài:
- Trình bày được nội dung cơ bản của các phương tiện giao tiếp qua đó nhận biết được vai trò, sự cần thiết của mỗi phương tiên giao tiếp
- Vận dụng các phương tiện giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả trong giao tiếp.
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ trong giao tiếp đạt hiệu quả
*Nội dung bài:
1. Ngôn ngữ 1.1. Khái niệm
1.2. Nội dung của ngôn ngữ
1.3. Phát âm, giọng nói, tốc độ nói 1.4. Phong cách ngôn ngữ
2. Phi ngôn ngữ
2.1. Ánh mắt, nét mặt và nụ cười 2.2. Mặc, trang điểm, trang sức 2.3. Tư thế, động tác
2.4. Khoảng cách, vị trí
Bài 3: Phong cách giao tiếp Thời gian: 3 giờ
*Mục tiêu của bài:
- Trình bày được khái niệm phong cách giao tiếp và những đặc trưng cơ bản của phong cách giao tiếp
- Nhận biết được các phong cách giao tiếp cơ bản qua đó vận dụng phong cách giao tiếp cho bản thân phù hợp với nội dung, hoàn cảnh giao tiếp hàng ngày.
*Nội dung bài:
1. Khái niệm, đặc trưng của phong cách giao tiếp 1.1. Khái niệm
1.2. Đặc trưng của phong cách giao tiếp 2. Các loại phong cách giao tiếp
2.1. Phong cách giao tiếp dân chủ 2.2. Phong cách giao tiếp đọc đoán 2.3. Phong cách giao tiếp tự do
Bài 4: Các kỹ năng giao tiếp cơ bản Thời gian: 15 giờ
*Mục tiêu của bài:
- Trình bày được một số kỹ năng giao tiếp cơ bản qua đónhận biết được những lỗi thường gặp khi sử dụng các kỹ năng giao tiếp đó
- Nhận biết được những khiếm khuyết của bản thân khi sử dụng các kỹ năng giao tiếp.
- Rèn luyện, sử dụng các kỹ năng giao tiếp có hiệu quả
*Nội dung bài:
1. Kỹ năng lắng nghe
1.1. Khái niệm nghe và lắng nghe 1.2. Lợi ích của lắng nghe
1.3 Các cấp độ nghe và những lỗi thường gặp khi lắng nghe 1.4. Rèn luyện kỹ năng lắng nghe có hiệu quả
2. Kỹ năng nói
2.1. Khái niệm và nguyên tắc trong giao tiếp nói 2.2. Các yếu tố trong giao tiếp nói
2.3.Những cản trở và những lỗi thường gặp khi nói 2.4. Rèn luyện kỹ năng nói có hiệu quả
3. Kỹ năng thuyết trình
3.1. Khái niệm và phân loại thuyết trình 3.2. Đặc điểm của bài thuyết trình có hiệu quả 3.3. Các bước thuyết trình
3.4. Kỹ năng xử lý câu hỏi và kiểm soát sự lo lắng trong thuyết trình 4. Kỹ năng đọc
4.1. Khái niệm và các cấp độ đọc 4.2. Rèn luyện kỹ năng đọc có hiệu quả 5. Kỹ năng viết
5.1. Khái niệm và tầm quan trọng của viết 5.2. Một số quy tắc cơ bản khi viết
5.3. Các giai đoạn trong quá trình viết 5.4. Rèn luyện kỹ năng viết
Bài 5: Giao tiếp văn phòng và văn hóa giao tiếp Thời gian: 03 giờ
*Mục tiêu của bài:
- Trình bày được nội dung, nguyên tắc cơ bản của giao tiếp văn phòng
- Nhận biết được văn hóa giao tiếp của người Việt Nam và một số nước trên thế giới.
*Nội dung bài:
1. Giao tiếp văn phòng
1.1 Các loại giao tiếp văn phòng 1.2. Nguyên tắc giao tiếp văn phòng 2. Văn hóa giao tiếp
2.1. Văn hóa giao tiếp của người Việt Nam
2.2. Văn hóa giao tiếp của một số nước trên thế giới IV. Điều kiện thực hiện môn học
1. Phòng học chuyên môn hóa/ nhà xưởng: Phòng học lý thuyết 2. Trang thiết bị, máy móc: Máy tính, phông chiếu, projecter.
3. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Giáo trình , đĩa hình, tranh in...
V. Nội dung và phương pháp đánh giá 1. Nội dung:
- Vai trò của giao tiếp trong đời sống, sinh hoạt, học tập, công tác.
- Các phương tiện giao tiếp và phong cách giao tiếp - Các kỹ năng giao tiếp cơ bản
- Đặc trưng của văn hóa giao tiếp của Việt Nam và một số nước trên thế giới.
2. Phương pháp: Được đánh giá bằng phương pháp kiểm tra tự luận, trắc nghiệm, thực hành.
VI. Hướng dẫn sử dụng chương trình
1. Phạm vi áp dụng chương trình môn học: Môn học được sử dụng trong giảng dạy cho trình độ trung cấp, cao đẳng
2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:
- Khi giảng dạy nên sử dụng các hình ảnh trực quan, máy tính, máy chiếu để mô tả một cách tỉ mỉ, chính xác các kiến thức môn học;
- Sử dụng các thiết bị của môn học
- Khi hướng dẫn thực hành, thảo luận cần trình chiếu, tranh ảnh, giáo viên phải bám sát hỗ trợ người học kĩ năng, uốn nắn các thao tác, cử chỉ cơ bản.
3. Những trọng tâm cần chú ý:
- Phương tiện giao tiếp và phong cách giao tiếp - Các kỹ năng giao tiếp cơ bản
4. Tài liệu tham khảo:
- Bùi Xuân An (2010), Sổ tay Kỹ năng giao tiếp, ĐH Nông LâmTp.HCM.
- Chu Văn Đức (2005), Giáo trình Kỹ năng giao tiếp, NXB Hà Nội.
- Đắc nhân tâm, 2008 NXB Trẻ
- Giao tiếp trong quản lý, Nhà xuất bản Trẻ 2006.
- PGS-TS Đoàn Thị Hồng Vân, Th.S Kim Ngọc Đạt - Giao tiếp trong kinh doanh và cuộc sống - Nhà xuất bản Thống kê 2006.
- TS Thái Trí Dũng - Kỹ năng giao tiếp và thương lượng trong kinh doanh. Nhà xuất bản Thống kê 2007.
- Kỹ năng giao tiếp tối ưu - Nhà xuất bản tổng hợp TPHCM 2008
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Soạn thảo văn bản
Mã môn học: MH 10
Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ (Lý thuyết: 27giờ; Thực hành, thảo luận, bài tập: 15 giờ; Kiểm tra: 3 giờ)
I. Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Là môn học cơ sở của nghề kế toán doanh nghiệp, được bố trí giảng dạy đồng thời với các môn cơ sở của nghề.
- Tính chất: Soạn thảo văn bản là môn học bắt buộc giúp học sinh sau khi tốt nghiệp soạn thảo được các loại văn bản liên quan đến nghề như: công văn, tờ trình, biên bản nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình, hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, đơn từ...
II. Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:
+ Phân biệt được các loại văn bản: văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản hợp đồng
+ Xác định được hình thức,nội dung và quy trình soạn thảo văn bản
+ Liên hệ với thực tiễn vận dụng kiến thức đã học soạn thảo một số văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính thông dụng và các văn bản hợp đồng
- Về kỹ năng:
+ Phân loại được các loại văn bản
+ Thực hiện được phương pháp, kỹ thuật soạn thảo các loại văn bản thông dụng: công văn, tờ trình, lập các biên bản nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình, thảo các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, các đơn từ khác.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ các quy trình soạn thảo văn bản cả về hình thức và nội dung văn bản
+ Có phẩm chất đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có tinh thần làm việc hợp tác, có thái độ làm việc tích cực, chủ động,sáng tạo, trung thực,niềm nở và gần gũi với mọi người.
III. Nội dung môn học:
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Số
TT Tên chương, mục
Thời gian (giờ) Tổng
số Lý
thuyết Thực hành, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1 Chương 1: Những quy định chung về văn bản
1. Khái niệm, đặc điểm của văn bản 2. Văn bản quản lý nhà nước
3. Phân loại văn bản 4. Chức năng của văn bản
5. Yêu cầu về hình thức và nội dung của văn bản 6. Vai trò và ý nghĩa của việc soạn thảo văn bản 7. Quy trình soạn thảo văn bản
8. Kiểm tra
7 1 1 1 0,5
1 0,5
1
6 1 1 1 0,5
1 0,5
1
1
1 2 Chương 2: Thể thức và kỹ thuật trình bày
văn bản
1. Thể thức của văn bản 2. Kỹ thuật trình bày văn bản
3. Thực hành trình bày thể thức của 1 văn 7 2,5 2,5 2
5 2,5 2,5
2
2
bản
3 Chương 3: Văn bản quy phạm pháp luật 1. Khái niệm và đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật.(QPPL)
2. Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản QPPL.
3. Yêu cầu về nội dung, hình thức văn bản QPPL.
4. Các hình thức của văn bản QPPL
5. Phương pháp soạn thảo các văn bản QPPL
6. Thực hành
9 0,5 0,5
1 1 1 5
4 0,5 0,5
1 1 1
5
5 4 Chương 4: Văn bản hành chính
1. Khái niệm và đặc điểm của văn bản hành chính
2. Các hình thức văn bản hành chính
3. Phương pháp soạn thảo một số văn bản hành chính thông dụng
4. Thực hành 5. Kiểm tra
12 1 1 4 5 1
6 1 1 4
5
5
1
1 5 Chương 5: Văn bản hợp đồng
1. Văn bản hợp đồng kinh tế 2. Hợp đồng lao động
3. Thực hành 4. Kiểm tra
10 3 3 3 1
6 3 3
3
3
1
1
Cộng 45 27 15 3
2. Nội dung chi tiết:
Chương 1: Những quy định chung về văn bản Thời gian: 7 giờ
* Mục tiêu:
- Đánh giá được vai trò,chức năng của văn bản và hệ thống văn bản không thể thiếu được trong quản lý nhà nước và là phương tiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
- Xác định được hình thức nội dung,quy trình soạn thảo văn bản
- Phân loại được hê thống văn bản theo nội dung, hình thức, chức năng khác nhau của văn bản.
- Thực hiện được một số thể thức văn bản theo mẫu trình bày tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5700-1992.
- Tuân thủ quy trình soạn thảo văn bản cả về hình thức và nội dung của văn bản
* Nội dung chương:
1. Khái niệm, đặc điểm của văn bản 1.1. Khái niệm
1.2. Đặc điểm
2. Văn bản quản lý nhà nước 2.1. Khái niệm
2.2. Đặc điểm 3. Phân loại văn bản
3.1. Phân loại theo hiệu lực pháp lý.
3.2. Phân loại theo tính chất sử dụng 3.3. Phân loại theo nội dung
3.4. Phân loại theo nguồn gốc văn bản 3.5. Phân loại theo phạm vi sử dụng
4. Chức năng của văn bản 4.1. Chức năng thông tin
4.2. Chức năng pháp lý
4.3. Chức năng quản lý và điều hành 4.4. Chức năng văn hóa xã hội 4.5. Chức năng thống kê 4.6. Chức năng sử liệu
5. Yêu cầu về hình thức và nội dung của văn bản 5.1. Yêu cầu về hình thức
5.2. Yêu cầu về nội dung
6. Vai trò và ý nghĩa của việc soạn thảo văn bản.
6.1. Vai trò
6.2. Ý nghĩa của việc soạn thảo văn bản 7. Quy trình soạn thảo văn bản 7.1. Khái niệm
7.2. Xác lập quy trình soạn thảo văn bản
Mẫu trình bày: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5700-1992 Mẫu 1: Mẫu trình bày công văn
Mẫu 2: Mẫu trình bày văn bản có tên loại
Mẫu 3: Phông chữ (FONT) cỡ chữ để trình bày văn bản
Chương 2: Thể thức và kỹ thuật trình bày của văn bản Thời gian: 7 giờ
* Mục tiêu:
- Xác định được vị trí của các thành phần thể thức trong văn bản
- Nắm được nội dung và cách trình bày các thành phần thể thức của văn bản.
* Nội dung của chương:
1. Thể thức của văn bản 1.1.Khái niệm thể thức của văn bản
1.2.Các thành phần thể thức của văn bản
2. Kỹ thuật trình bày văn bản 2.1.Phông chữ, khổ giấy, kiểu trình bày.
2.2.Các thành phần thể thức văn bản.
3. Thực hành trình bày thể thức của một văn bản \
Chương 3: Văn bản pháp quy phạm pháp luật Thời gian: 9 giờ
* Mục tiêu:
- Xác định được thế nào là văn bản quy phạm pháp luật, ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản quy phạm pháp luật.
- Phân biệt được văn bản quy phạm pháp luật với các loại văn bản khác - Phân biệt được các loại văn bản quy phạm pháp luật.
- Viết được các văn bản quy phạm pháp luật theo đúng những yêu cầu về nội dung và hình thức của văn bản quy phạm pháp luật nơi mình công tác như:quyết đinh, chỉ thị hoặc thông tư...
- Tuân thủ quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Hợp tác với các bộ phận có liên quan để soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
* Nội dung chương:
1. Khái niệm và đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) 1.1. Khái niệm
1.2. Đặc điểm 2. Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản QPPL 3. Yêu cầu về nội dung và hình thức của văn bản QPPL 3.1. Những yêu cầu về nội dung
3.2. Những yêu cầu về hình thức 4. Các hình thức văn bản QPPL
4.1. Một số văn bản QPPL của Chính phủ
4.2. Các văn bản QPPL của Thủ tướng Chính phủ
4.3. Các văn bản QPPL của thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ 4.4. Các văn bản QPPL liên ngành
4.5. Các văn bản QPPL của Chính quyền các cấp địa phương 5. Phương pháp soạn thảo các văn bản QPPL
5.1. Nghị quyết 5.2. Quyết định 5.3. Chỉ thị 6.Thực hành:
- Giới thiệu,tham khảo mẫu một số văn bản của các cấp: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị , thông tư
- Giáo viên hướng dẫn chi tiết về thể thức, bố cục, nội dung từng loại văn bản gắn với phần lý thuyết đã được học
- Sinh viên thực hành soạn thảo 3 văn bản QPPL thông dụng :nghị quyết của hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp địa phương
Chương 4: Văn bản hành chính Thời gian: 12 giờ
* Mục tiêu:
- Xác định được thế nào là văn bản hành chính, vị trí và vai trò không thể thiếu được của văn bản hành chính trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp.
- Phân biệt được văn bản hành chính với các loại văn bản khác.
- Phân loại được các hình thức văn bản hành chính.
- Soạn thảo được 1 số văn bản hành chính thông dụng: công văn, thông báo, báo cáo, biên bản...
- Tuân thủ quy trình soạn thảo văn bản hành chính.
- Tán thành, đồng ý, chấp nhận nghị quyết của tập thể, ý kiến của thủ trưởng khi soạn thảo và ban hành văn bản.
- Có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có thái độ làm việc tích cực, chủ động , sáng tạo, trung thực.
* Nội dung chương:
1. Khái niệm và đặc điểm văn bản hành chính 1.1. Khái niệm