a. Nhu cầu nguyên vật liệu, hóa chất
- Nhu cầu nguyên, vật liệu sản xuất của dự án như sau:
Bảng 1.4. Nhu cầu nguyên, vật liệu TT Nguyên vật liệu Đơn vị
tính
Khối lượng sử dụng hiện hữu
Khối lượng sau khi NCS
1 Thép các loại Tấn/năm 4150 11200
2 Bán thành phẩm
từ thép, nhôm Tấn/năm 0 6950
3 Thỏi nhôm Tấn/năm 400 720
4 Bột sơn tĩnh điện Tấn/năm 125 320
5 Mặt bàn gỗ Tấn/năm 10 20
6 Hạt nhựa Tấn/năm 5 60
7 Các linh phụ
kiện khác Tấn/năm 0 7000
8 Bao bì bằng
nhựa, carton Tấn/năm 100 500
9 Pallet Tấn/năm 50 250
Tổng cộng Tấn/năm 4840 27020
Chú thích:
+ Thép các loại: bao gồm thép dạng tầm, thép dạng ống và thép dạng lưới được nhập khẩu từ Trung Quốc (chiếm 90%).
+ Bán thành phẩm từ thép, nhôm được nhập từ các Công ty thành viên trong cùng hệ thống.
+ Các linh phụ kiện khác: là các linh kiện nhựa, thép, nhôm được nhập từ các Công ty thành viên trong cùng hệ thống.
- Nhu cầu sử dụng hóa chất của dự án
Bảng 1.5. Nhu cầu sử dụng hóa chất của dự án TT Tên hóa chất Đơn vị
tính
Khối lượng sử dụng hiện hữu
Khối lượng sau khi NCS I Sử dụng cho mục đích sản xuất
1 Chất tẩy dầu Tấn/năm 5 25
2 Chất tẩy gỉ sét Tấn/năm 5,5 17
3 Dầu khuôn Tấn/năm 4 20
4 Chất tách khuôn Tấn/năm 4,5 22
5 Chất tách ván Tấn/năm 3 15
dầu
6 Chất xúc tiến Tấn/năm 1 5
II Sử dụng cho mục đích xử lý nước thải
6 PAC Tấn/năm 10 10
7 NaOH Tấn/năm 2,5 2,5
8 FeCl3 Tấn/năm 1,5 1,5
Tổng cộng Tấn/năm 37 118
Mục đích sử dụng và thành phần hóa học của các loại hóa chất sử dụng như sau:
+ Chất tẩy dầu: sử dụng cho mục đích tẩy dầu; có tính kiềm và muối acid thành phần chủ yếu gồm Na2CO3 27%, NaOH 60% và NaF 13%.
+ Chất tẩy gỉ: sử dụng cho mục đích tẩy gỉ bề mặt sản phẩm; có thành phần axit là H3PO4 50%.
+ Chất xúc tiến: sử dụng cho mục đích tăng độ dính giữa sơn và kim loại;
có thành phần gồm: NaNO2 50% và NaClO2 30%.
+ Chất tách khuôn: sử dụng cho mục đích tách khuôn khi đúc sản phẩm.
+ Dầu khuôn: sử dụng cho mục đích giảm dính bề mặt khuôn khi đúc.
+ Chất tách ván dầu: sử dụng cho mục đích tẩy dầu bề mặt sản phẩm.
b. Nguồn cung cấp điện:
Nguồn điện phục vụ cho hoạt động của Dự án sẽ được cung cấp từ trạm cấp điện của KCN Long Giang, mức tiêu thụ hiện tại khoảng335.842 Kwh/tháng (theo hóa đơn sử dụng điện tháng 10/2019). Ước tính mức tiêu thụ vào khoảng 1.600.000 kWh/tháng khi nhà máy đạt công suất tối đa.
c. Nguồn cung cấp nước
Nguồn cung cấp nước của dự án được cung cấp từ hệ thống cấp nước sạch của Công ty TNHH Phát triển KCN Long Giang.
c.1. Trong giai đoạn hiện tại:
Công ty đã lắp đặt đồng đồ sử dụng nước cho từng công đoạn, khối lượng sử dụng như sau:
- Cấp cho sinh hoạt:
+ Cấp cho các nhà vệ sinh (bao gồm nhà nhà vệ sinh công nhân, văn phòng, nghỉ giữa ca chuyên gia): khoảng 30 m3/ngày.
+ Cấp cho hoạt động nấu ăn: khối lượng sử dụng khoảng 7 m3/ngày.
- Cấp cho hoạt động sản xuất:
+ Bổ sung cho công đoạn tẩy gỉ: khối lượng sử dụng khoảng 12 m3/ngày.
+ Bổ sung hệ thống xử lý khí thải: khoảng 1m3/ngày (khoảng 1 tuần bổ sung 1 lần).
+ Bổ sung cho công đoạn đúc: khoảng 15 m3/ngày.
- Hoạt động tưới cây, rửa đường: khoảng 15 m3/ngày.
c.2. Trong giai đoạn nâng công suất:
- Nước cấp cho sinh hoạt:
+ Cấp cho hoạt động các nhà vệ sinh:
Dựa trên lượng nước sử dụng của nhà máy hiện hữu, ước tính lượng nước sử dụng khoảng 100 lít/người/ngày cao hơn định mức theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 - Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế (45 lít/người/ngày). Do đó, báo cáo sử dụng định mức thực tế của nhà máy.
Trong giai đoạn nâng công suất số lượng công nhân viên là 500 người, lượng nước cấp tương ứng được ước tính như sau:
Q1 = 5000 người x 100 lít/người/ngày = 50 m3/ngày.
+ Cấp cho hoạt động nhà ăn:
Tiêu chuẩn cấp nước 25 lít/suất ăn (Theo tiêu chuẩn TCVN 4513:1988).
Khối lượng nước cấp được ước tính như sau:
Q2 = 500 người x 25 lít/người/ngày = 12,5 m3/ngày.
- Cấp cho hoạt động sản xuất:
+ Cấp cho công đoạn tẩy gỉ:
Dựa vào nguyên liệu đầu vào ước tính lượng bán thành phẩm nhôm, thép cần xử lý (tẩy gỉ) trước khi phun sơn tăng 2,6 lần, dó đó lượng nước cấp cho giai đoạn này tăng 2,6 lần so với hiện hữu = 2,6 x 12m3/ngày = 31,2 m3/ngày.
+ Cấp bổ sung cho hệ thống xử lý khí thải: tăng lên 2 m3/ngày, phát sinh tăng thêm 1 m3/ngày từ hệ thống xử lý khí thải lò đốt.
+ Cấp bổ sung cho công đoạn đúc: tương tự giai đoạn đoạn nâng công suất lượng nhôm cần đúc tăng 1,8 lần, do đó lượng nước cần bổ sung cho công đoạn này ước tính khoảng 27 m3/ngày.
- Nước tưới cây xanh, tưới đường nội bộ: diện tích cây xanh và đường nội bộ không thay đổi, do đó lượng nước tưới cây xanh và phun làm mát đường nội bộ khoảng 14 m3/ngày.
Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước giai đoạn hiện tại và ước tính trong giai đoạn dự án hoạt động hết công suất như sau:
Bảng 1.6. Tổng hợp các nhu cầu sử dụng nước STT Mục đích
sử dụng nước
Khối lượng hiện tại (m3/ngày)
Khối lượng sau khi nâng
công suất (m3/ngày)
Ghi chú
1 Nước cấp cho sinh hoạt 1.1 Cấp nhà vệ
sinh 30 50 Phát thải
1.2 Cấp nhà
ăn 7 12,5 Phát thải
2 Nước cấp cho sản xuất 2.1 Cấp công
đoạn tẩy gỉ 10 31,2 Phát thải
2.2 Cấp công
đoạn đúc 15 27 Tuần hoàn bổ sung, xả thải
1 phần 2.3
Cấp hệ thống xử lý
khí thải
1 2 Phát thải
3 Tưới cây,
rửa đường 15 15 -
Tổng 78 137,7
Ngoài ra, để phục vụ cho PCCC Công ty xây dựng 1 bể chứa nước dự phòng thể tích 450m3.
Ghi chú: Nước cấp cho công đoạn đúc được tuần hoàn sử dụng, hàng ngày bổ sung thêm cho phần hao hụt do bốc hơi. Tuy nhiên, do nhiễm dầu khoáng mức độ trung bình nên được bơm về hệ thống xử lý với tần suất khoảng 1 lần/tuần khối lượng 1m3/lần, giai đoạn nâng công suất khối lượng phát sinh không thay đổi nhưng sẽ được bơm với tuần suất 2-3 lần/tuần. Ngoài ra, để khắc phục tình trạng đường nhiễm dầu, giai đoạn nâng công suất sẽ lắp đặt 1 hệ thống xử lý nước thải công suất 1m3/ngày đặt bên cạnh xưởng đúc để xử lý.
Nhận xét: như vậy khối lượng nước thải giai đoạn hiện hữu gồm nước thải sinh hoạt khoảng 37 m3/ngày, nước thải sản xuất khoảng 12 m3/ngày. Trong giai đoạn nâng công suất gồm nước thải sinh hoạt khoảng 62,5 m3/ngày, nước thải sản xuất khoảng 34,2 m3/ngày.
d. Các sản phẩm của dự án
Khối lượng các phẩm đã được Báo cáo ĐTM phê duyệt và dự kiến trong giai đoạn nâng công suất của Nhà máy như sau:
Bảng 1.7. Các sản phẩm theo Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt ST
T Tên sản phẩm Số lượng
(bộ/năm)
Khối lượng (tấn/năm) 1 Giá đỡ màn hình tinh thể lỏng 700.000 2.940
2 Giá đỡ màn hình vi tính 290.000 870
3 Linh phụ kiện của giá treo, giá đỡ màn
hình 300.000 450
4 Kệ treo 100.000 350
5 Giá treo gắn trên xe hơi 50.000 460
6 Bàn nâng hạ 10.000 230
Tổng cộng 1.450.000 5.300
Hiện tại, công suất nhà máy đạt 80% công suất đã được ĐTM phê duyệt, tương đương 4240 tấn/năm.
Bảng 1.8. Các sản phẩm dự kiến sau khi nâng công suất STT Tên sản phẩm Số lượng
(Bộ/năm)
Khối lượng (Tấn/năm)
So với trước nâng công suất 1 Giá đỡ dùng cho các loại
màn hình hiển thị 140.000 2800 Giảm 1010
tấn/năm 2
Kệ treo, giá treo gắn trên xe hơi và các loại sản phẩm chịu tải mới
300.000 8.000 Tăng 7190
tấn/năm
3
Bàn nâng hạ và các sản phẩm khác dùng trong văn phòng
300.000 7.000 Tăng 6770
tấn/năm
4 Sản phẩm từ nhôm 5.000.000 625 Tăng 810
tấn/năm
5 Sản phẩm từ thép 5.000.000 625
6 Sản phẩm và linh phụ
kiện từ nhựa 3.000.000 30 Bổ sung 30 tấn/
năm 7 Linh kiện của bàn nâng 300.000 6000 Bổ sung 6000
hạ tấn/năm Tổng cộng 14.040.000 25.080
Chú thích:
+ Sản phẩm giá đỡ dùng cho các loại màn hình hiển thị thực chất là sản phẩm giá đỡ màn hình tinh thể lỏng và giá đỡ màn hình vi tính.
+ Sản phẩm từ thép, từ nhôm thực chất là linh phụ kiện của giá treo, giá đỡ màn hình.
+ Sản phẩm và linh phụ kiện từ nhựa: theo ĐTM đã phê duyệt Công ty đã sản xuất linh kiện nhựa để ghép vào các sản phẩm chính nên không được tính vào sản phẩm chính.
+ Linh kiện bàn nâng hạ: bao gồm linh kiện bằng nhựa và bằng kim loại (thép, nhôm).
Nhận xét:
So sánh 02 bảng sản phẩm trước và sau nâng công suất cho thấy, dự kiến trong tương lai Nhà máy sẽ cắt giảm công suất sản xuất của sản phẩm giá đỡ dùng cho các loại màn hình hiển thị; tăng công suất sản phẩm kệ treo, giá treo gắn trên xe hơi, bàn nâng hạ, linh phụ kiện của giá treo, giá đỡ màn hình (sản phẩm từ nhôm từ thép); bổ sung sản phẩm mới linh kiện của bàn nâng hạ, sản phẩm và linh phụ kiện từ nhựa.
Giải trình: Việc Công ty nâng công suất của dự án mà không mở rộng thêm nhà xưởng là do hiện tại đã phần các máy móc chưa được khai thác hết công suất, lao động tay nghề chưa cao, thời gian hoạt động khoảng 1 ca/ngày.
Khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định, tay nghề công nhân được nâng cao, bổ sung thêm lao động mới, khai thác tối đa khả năng hoạt động của máy móc thiết bị, tăng số lượng ca làm việc lên 3 ca/ngày sẽ đảm bảo khả năng sản xuất với công suất 25.080 tấn sản phẩm/năm. Nội dung giải trình này đã được chủ dự án gửi đến hội đồng thẩm định dự án của tỉnh và đã được chấp thuận, đồng ý.
Một số hình ảnh minh họa cho sản phẩm của nhà máy như sau:
Giá đỡ dùng cho các loại màn hình hiển thị Bàn nâng hạ và các sản phẩm khác dùng trong văn phòng
Sản phẩm từ nhôm Sản phẩm từ thép
Linh kiện của bàn nâng hạ Kệ treo, giá treo gắn trên xe hơi và các loại sản phẩm chịu tải mới
Sản phẩm và linh phụ kiện từ nhựa Hình 1.2. Hình ảnh minh họa cho sản phẩm