3.1. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường
3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động
Các tác động chính trong giai đoạn này có thể tóm tắt như sau:
- Tác động từ khí thải của hoạt động vận chuyển máy móc thiết bị; từ quá trình hàn, cắt kim loại;
- Tác động từ nước thải sinh hoạt của công nhân viên;
- Tác động từ chất thải rắn và chất thải nguy hại.
- Tác động từ tiếng ồn.
- Tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố.
Vì nhà máy đã xây dựng hoàn chỉnh nên trong giai đoạn này chủ dự án chỉ thực hiện việc trang bị, lắp đặt các thiết bị - máy móc bổ sung cho dự án.
Trong quá trình lắp đặt thiết bị máy móc của dự án sẽ gây ra các nguồn tác động ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân và môi trường. Cụ thể các nguồn tác động được trình bày như sau:
Bảng 3.1. Nguồn tác động môi trường giai đoạn lắp đặt T
T
Các hoạt động
Nguồn gây tác động
Tác nhân gây ô
nhiễm Mức độ tác động 1 Tập kết máy
móc thiết bị
Xe vận chuyển máy móc thiết
bị
Bụi, khí thải, tiếng ồn
Trung bình, ngắn hạn, có thể kiểm soát
2 Lắp đặt máy móc, thiết bị
Phương tiện lắp đặt
Bụi, khí tiếng ồn, rung, chất
thải rắn
Trung bình, ngắn hạn, có thể kiểm soát
3
Tập trung công nhân thi
công lắp đặt
Sinh hoạt của công nhân
Nước thải, chất thải rắn
Trung bình, ngắn hạn, có thể kiểm soát 3.1.1.1. Tác động đến môi trường do bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển máy móc thiết bị
Để phục vụ cho quá trình thi công lắp đặt máy móc thiết bị của dự án, dự
án sẽ phải vận chuyển máy móc, thiết bị từ khu vực cung cấp đến khu vực dự án.
Hoạt động vận chuyển máy móc thiết bị sẽ làm phát sinh bụi, khí thải (SO2, NOx, CO, VOC) gây ảnh hưởng xấu đến môi trường không khí, sức khỏe cộng đồng dân cư sống dọc tuyến đường vận chuyển.
Số lượng máy móc, thiết bị nhập bổ sung không lớn khoảng 5 thiết bị, số chuyến xe vận chuyển khoảng 10 chuyến thực hiện trong 05 ngày, vậy mỗi ngày có 2 chuyến xe chở máy móc (tương đương 4 lượt xe) rà vào nhà máy.
Các phương tiện giao thông vận tải khi hoạt động sẽ phát sinh các khí thải, bụi với hệ số phát thải như bảng sau:
Bảng 3.2. Hệ số ô nhiễm từ xe tải nhỏ
STT Khí thải Xe tải 3,5 – 16 tấn (g/km)
1 SO2 1,187
2 NOX 1,28
3 CO 5,1
4 Bụi 0,07
5 VOC 0,14
Tốc độ chạy bình quân của xe ra vào dự án là 20 km/h = 5,5.10-3 km/s.
Tải lượng ô nhiễm được xác định theo công thức sau:
L (g/s) = Số lượt xe x 5,5.10-3 x hệ số ô nhiễm
Dựa vào hệ số ô nhiễm của các khí phát thải theo tài liệu “Emission Inventury Manual, 2013” và công thức trên kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.3 Tải lượng ô nhiễm công đoạn vận chuyển nguyên liệu
STT Khí thải Xe tải 3,5 – 16 tấn (g/s)
1 SO2 0,026
2 NOX 0,028
3 CO 0,11
4 Bụi 0,0015
5 VOC 0,003
Theo bảng trên có thể nhận thấy rằng, tải lượng các thông số ô nhiễm gây ra bởi các phương tiện vận chuyển máy móc thiết bị không lớn. Đối tượng bị ảnh hưởng là môi trường không khí trên đường vận chuyển, dân cư xung quanh tuyến đường vận chuyển, người tham gia giao thông và đường giao thông tại khu vực Dự án trong suốt thời gian vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc.
Do đây là nguồn di động nên lượng chất ô nhiễm sẽ trải đều trên toàn bộ tuyến đường vận chuyển và phân bổ theo ngày cũng như thời gian vận chuyển.
3.1.1.2. Tác động đến môi trường do khí thải từ các hoạt động hàn lắp đặt máy móc thiết bị
Trong quá trình thi công lắp đặt một số hoạt động sẽ phát sinh bụi và khí thải độc hại, đặc biệt là từ quá trình hàn để kết nối các kết cấu với nhau. Quá trình này làm phát sinh bụi hơi oxit kim loại như mangan oxit, oxit sắt...
Bảng 3.4. Thành phần bụi khói một số loại que hàn
Loại que hàn MnO2 (%) SiO2 (%) Fe2O3 (%) Cr2O3 (%) Que hàn baza
UONI 13/4S 1,1 – 8,8/4,2 7,03 – 7,1/7,06 3,3 – 62,2/47,2
0,002- 0,02/0,001 Que hàn
Austent bazo - 0,29 -
0,37/0,33
89,9 -
96,5/93,1 -
Nguồn: TS. Ngô Lê Thông, Công nghệ hàn điện nóng chảy (Tập 1) Ngoài ra, các loại hóa chất trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại có khả năng gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động. Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình hàn điện nối các kết cấu phụ thuộc vào loại que hàn như sau:
Bảng 3.5. Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn Chất ô nhiễm Đường kính que hàn (mm)
2,5 3,25 4 5 6
Khói hàn (có chứa các chất ô nhiễm khác) (mg/1 que
hàn)
285 508 706 1.100 1.578
CO (mg/1 que hàn) 10 15 25 35 50
NOx (mg/1 que hàn) 12 20 30 45 70
Nguồn: Phạm Ngọc Đăng (2003), Môi trường không khí, NXB Khoa học Kỹ thuật.
Số lượng máy móc thiết bị bổ sung không nhiều, khối lượng que hàn cần sử dụng dùng để kết nối các thiết bị ước tính khoảng 520 que hàn tương đương 20 que/ngày. Giả sử dự án sử dụng quy hàn que hàn loại 4mm, tải lượng và nồng độ ô nhiễm được ước tính như sau:
Bảng 3.6. Tải lượng khí thải công đoạn hàn
Thông số ô nhiễm Tải lượng (mg/s)
Khói hàn 0,49
CO 0,017
NOx 0,02
Tải lượng khí thải từ công đoạn hàn được dự báo là không cao so với các nguồn ô nhiễm khác nhưng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những công nhân hàn.
Với các phương tiện bảo hộ lao động cá nhân phù hợp, người hàn khi tiếp xúc với các loại khí độc hại sẽ tránh được những tác động xấu đến sức khỏe.
*Đánh giá tác động của bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển và hoạt đồng hàn lắp đặt máy móc thiết bị:
Do đặc điểm khu vực dự án nằm cách xa khu dân cư, thời gian thi công lắp đặt trong khoảng 1 tháng. Nên những tác động của quá trình lắp đặt máy móc thiết bị dự án tới môi trường không khí, sức khỏe cộng đồng nhìn chung ở mức thấp. Cụ thể:
- Bụi có tác hại đến hệ hô hấp, mắt, da…. Bụi bám trên da có thể gây viêm da, tấy đỏ, ngứa, rát. Vào phổi, bụi gây kích ứng cơ học và sinh phản ứng xơ hóa phổi, gây ra các bệnh về đường hô hấp: viêm phổi, khí thủng phổi, ung thư phổi, viêm mũi dị ứng, hen phế quản, bệnh phổi. Khi tiếp xúc thường xuyên, liên tục người công nhân có thể bị một số tác động sau:
+ Bệnh đường hô hấp: các bụi vô cơ rắn, cạnh sắc nhọn có thể gây viêm mũi, tiết nhiều niêm dịch làm cho hít thở khó khăn, lâu ngày có thể gây bệnh phổi.
+ Bệnh ngoài da: Bụi tác động đến tuyến nhờn làm khô da, phát sinh các bệnh về da như: viêm da, lở loét da…
+ Gây tổn thương mắt: nếu không có kính phòng hộ, bụi bắn vào mắt có thể gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt. Ngoài ra bụi còn có thể làm giảm thị lực, bong giác mạc.
- Khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việc. Tùy theo nồng độ các chất ô nhiễm mà có các tác động như sau:
+ SO2 tác động mạnh, gây tức ngực, đau đầu, khó thở… Độc tính chung của SOx là làm rối loạn chuyển hóa protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzyme oxydaza. Hấp thu một lượng lớn SO2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra methemoglobin. Hít thở không khí có nồng độ SO2
đến 50mg/m3 sẽ gây kích thích đường hô hấp, gây ho; nồng độ 130 - 260mg/m3 là liều nguy hiểm khi hít thở trong 30 - 60 phút; với nồng độ 1000 - 1300 mg/m3 là liều gây chết nhanh (sau 30 - 60 phút). SO2 còn là nguyên nhân gây nên mưa acid.
+ Khí NO2 với nồng độ 100ppm có thể làm chết người và động vật chỉ sau vài phút, với nồng độ 5ppm có thể gây tác hại đến hệ hô hấp sau vài phút tiếp xúc, với nồng độ 15 - 50ppm gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan sau vài giờ tiếp xúc.
+ CO gây tổn thương, thoái hóa hệ thần kinh và gây các biến chứng viêm phổi, viêm phế quản, các loại viêm thanh quản cho công nhân. Người và động vật có thể chết đột ngột khi tiếp xúc hít thở khí CO, do nó tác dụng mạnh với hemoglobin (Hb), (mạnh gấp 270 lần so với oxy) làm mất khả năng vận chuyển oxy của máu và gây ngạt.
Ô nhiễm khói hàn từ quá trình hàn gây ra tại các vị trí rải rác trong nhà xưởng và gián đoạn; do vậy những tác động từ 2 quá trình này chỉ gây ảnh hưởng tới sức khỏe của công nhân trên công trường và môi trường không khí xung quanh, nhưng tác động này ở mức thấp, không tác động đến sức khỏe lao động các nhà máy kế cận.
3.1.1.3. Tác động đến môi trường do nước thải sinh hoạt
Trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị, nước thải phát sinh chủ yếu từ nước thải sinh hoạt của công nhân.
Trong quá trình lắp đặt thiết bị, ước tính sẽ có khoảng 10 công nhân làm việc, tiêu chuẩn cấp nước cho công nhân là 45 lít/người.ngày (QCXDVN 01:2008/BXD), lượng nước thải lấy bằng 100% lượng nước cấp. Vậy lượng nước thải sinh hoạt là 0,45 m3/ngày.
Bảng 3.7. Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt Chất ô nhiễm Đơn vị
Nồng độ Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Long Giang (mức 3) Thấp Trung
bình Cao
Tổng hàm
lượng cặn (TS) mg/l 350 720 1200 -
Cặn hòa tan (TDS)
Cặn không bay hơi
mg/l mg/l mg/l
250 145 105
500 300 200
850 525 325
-
Cặn dễ bay hơi Cặn lơ lửng (SS)
Cặn không bay hơi
Cặn bay hơi
mg/l mg/l mg/l
100 20 80
220 55 165
350 75 275
300
Cặn lắng được ml/l 5 10 20 -
BOD5, 200C mg/l 110 220 400 400
Tổng carbon
hữu cơ (TOC) mg/l 80 160 290 -
COD mg/l 250 500 1000 600
Nitrogen (Ntổng) Nitơ hữu cơ NH3
NO2
NO3
mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l
20 8 12
0 0
40 15 25 0 0
85 35 50 0 0
60
Phosphorus (Ptổng)
Phospho hữu cơ Phospho vô cơ
mg/l mg/l mg/l
4 1 3
8 3 5
15 5 10
6
Nguồn: Waste water Engineering International Edition, 2003 Từ bảng trên cho thấy nồng độ các chất có trong nước thải sinh hoạt vượt tiêu chuẩn cho phép trước khi đấu nối vào đường ống thoát nước thải của KCN Long Giang. Vì vậy, chủ đầu tư cần phải xử lý sơ bộ trước khi thải vào đường ống thoát nước thải của KCN Long Giang.
Nước thải sinh hoạt thường chứa nhiều chất cặn bã, chất rắn lơ lửng (TSS), chất hữu cơ hòa tan (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P, ...) và vi khuẩn, có khả năng lây lan các bệnh dịch tả, lỵ, thương hàn và các bệnh đường ruột qua môi trường nước cho con người. Bên cạnh đó, việc thải nguồn nước thải này ra môi trường sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan của nguồn tiếp nhận ảnh hưởng đến đời sống của các loài thủy sinh.
3.1.1.4. Tác động đến môi trường do chất thải rắn và chất thải nguy hại - Chất thải rắn từ hoạt động lắp đặt thiết bị:
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình lắp đặt bao gồm bao bì bọc thiết bị, mút xốp chống sốc cho thiết bị, thùng carton, sách hướng dẫn dây điện và thiết bị điện không sử dụng trong quá trình lắp đặt.
Tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị khoảng 100kg/ngày. Lượng chất thải này nếu không được thu gom sẽ gây mất mỹ quan trong khuôn viên dự án, cản trở lối đi trong quá trình lắp đặt,…
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân:
Khối lượng chất thải phát sinh tính theo đầu người là 0,5 kg/người/ngày.
Với số lượng công nhân xây dựng tập trung khoảng 10 người lượng rác sinh hoạt phát sinh hàng ngày của công nhân khoảng 0,5 kg/ngày. Lượng rác này tuy không nhiều nhưng cần được tập trung, thu gom theo đúng quy định.
- Chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại chủ yếu là dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang thải, đầu mẫu que hàn thải, .... phát sinh trong quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị và chạy thử. Lượng phát thải ước tính tối đa khoảng 16 kg trong suốt quá trình lắp đặt (1 tháng). Mặc dù khối lượng chất thải này phát sinh không nhiều, không thường xuyên nhưng là nguồn gây ô nhiễm cần được thu gom và xử lý hợp lý.
Bảng 3.8. Khối lượng và thành phần chất thải nguy hại
TT Tên chất thải Trạng
thái
Số lượng trung bình (kg/1tháng)
Mã CTNH
1 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 0,5 16 01 06
3 Dầu máy tổng hợp thải Lỏng 10 17 01 06
4 Giẻ lau, bao tay nhiễm chất thải
nguy hại Rắn 5 18 02 01
5 Đầu que hàn thải Rắn 0,5 16 01 12
Tổng số lượng 16
Nguồn: Công ty TNHH XD & MT Quốc Hưng tổng hợp, 2019
*Đánh giá tác động do chất thải rắn và chất thải nguy hại:
Mặc dù khối lượng phát sinh không nhiều, nhưng nếu không có biện pháp thu gom tập trung hợp lý thì khả năng tích tụ trong thời gian lắp đặt thiết bị sẽ gây ô nhiễm cục bộ môi trường đất trong khu vực, cũng như tác động đến nguồn nước mặt do tăng độ đục nguồn nước, cản trở dòng chảy.
Đặc biệt là chât thải rắn nguy hại và dầu mỡ thải nếu không được thu gom và thải bỏ đúng quy định sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Khi dầu mỡ và chất thải rắn nguy hại phát tán ra môi trường sẽ để lại hậu quả lớn, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường.
Chất thải rắn sinh hoạt sẽ là môi trường lý tưởng cho sự sinh sôi và phát triển của các loài côn trùng, virus, vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm như ruồi, muỗi, ... Tuy nhiên, ý thức của công nhân lắp đặt thường không cao trong việc giữ vệ sinh môi trường nên trong khu vực lắp đặt và xung quanh cơ sở có khả năng xảy ra tình trạng xả rác bừa bãi gây mất vệ sinh môi trường.
3.1.1.5. Tác động đến môi trường do tiếng ồn
Các nguồn gây tác động phát sinh tiếng ồn chủ yếu là tiếng ồn do bốc dỡ máy móc, thiết bị, từ phương tiện vận chuyển và và sinh hoạt nói chuyện của công nhân.
Mức ồn phát sinh từ xe tải với các khoảng cách khác nhau như sau:
Bảng 3.9. Mức ồn từ hoạt động của phương tiện vận chuyển
Phương tiện vận chuyển, thiết bị thi công
Mức ồn cách
nguồn 1,5m (dBA) Mức ồn cách nguồn
20 m (dBA)
Mức ồn cách nguồn
50 m (dBA) Khoảng Trung
bình
Xe tải 82 - 94 88 62 54
QCVN 26:2010/BTNMT (từ 6 giờ đến 21 giờ): 70dBA
Quy chuẩn Bộ Y Tế đối với khu vực sản xuất: 85dBA (với thời gian tiếp xúc 8h)
(Nguồn: Mackernize, 1985)
Như vậy, trong phạm vi bán kính 1,5m từ vị trí xe tải hoạt động mức độ ồn khoảng 82 – 94dBA và vượt quá giới hạn mức ồn cho phép. Tuy nhiên, ở phạm vi bán kính 20m từ vị trí xe tải hoạt động mức độ ồn khoảng 62dBA và nằm trong giới hạn mức ồn cho phép.
Tác động của độ ồn đối với sức khỏe con người như sau:
- Đối với cơ quan thính giác:
+ Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống, ngưỡng nghe tăng lên. Khi rời môi trường ồn đến nơi yên tĩnh, độ nhạy cảm có khả năng phục hồi lại nhanh nhưng sự phục hồi đó chỉ có 1 giới hạn nhất định.
+ Dưới tác dụng kéo dài của tiếng ồn, thính lực giảm đi rõ rệt và phải sau 1 thời gian khá lâu sau khi rời nơi ồn, thính giác mới phục hồi lại được.
+ Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần, thính giác không còn khả năng phục hồi hoàn toàn về trạng thái bình thường được, sự thoái hoá dần dần sẽ phát triển thành những biến đổi có tính chất bệnh lý.
- Đối với hệ thần kinh trung ương: Tiếng ồn cường độ trung bình và cao sẽ gây kích thích mạnh đến hệ thống thần kinh trung ương, sau 1 thời gian dài có thể dẫn tới huỷ hoại sự hoạt động của cầu não gây đau đầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, hay bực tức, trạng thái tâm thần không ổn định, trí nhớ giảm sút...
- Đối với hệ thống chức năng khác của cơ thể:
+ Ảnh hưởng xấu đến hệ thông tim mạch, gây rối loạn nhịp tim.
+ Làm giảm bớt sự tiết dịch vị, ảnh hưởng đến co bóp bình thường của dạ dày.
+ Làm cho hệ thống thần kinh bị căng thẳng liên tục có thể gây ra bệnh cao huyết áp.
+ Làm việc tiếp xúc với tiếng ồn quá nhiều, có thể dần dần bị mệt mỏi, ăn uống sút kém và không ngủ được, nếu tình trạng đó kéo dài sẽ dẫn đến bệnh suy nhược thần kinh và cơ thể.
3.1.1.6. Tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố a. Tai nạn lao động
Tai nạn giao thông có thể xảy ra do gia tăng mật độ phương tiện lưu thông, đặc biệt là cổng ra vào khu công nghiệp.
Tai nạn lao động có thể xảy ra bất kì lúc nào trong công đoạn thi công lắp đặt dự án. Nguyên nhân của các trường hợp xảy ra tai nạn:
- Tai nạn do rủi ro từ quá trình vận chuyển, nâng hạ các máy móc bằng xe nâng, bá lăng.
- Tai nạn do tính bất cẩn trong lao động (hàn, cắt), thiếu trang bị bảo hộ lao động hoặc do thiếu ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh về nội quy an toàn lao động của công nhân lắp đặt.
- Rủi ro khi gặp sự cố rò rỉ điện, chập điện, cháy nổ trong quá trình thi công.
- Ô nhiễm môi trường, làm việc thời tiết trời nắng nóng có khả năng gây mệt mỏi, choáng váng hay ngất xỉu của các công nhân trong khi lao động.
Tai nạn lao động có thể gây ra hậu quả xấu về giá trị tinh thần lẫn vật chất, đặc biệt làm suy giảm sức khỏe con người, nguy hại tính mạng con người.
Vì vậy, cần có biện pháp an toàn lao động, phòng ngừa các sự cố tai nạn đáng tiếc xảy ra.
b. Sự cố cháy nổ
Cháy nổ ở khu vực lắp đặt là một trong những hiểm họa mà cả chủ đầu tư, cơ quan chính quyền địa phương và cả người lao động cần quan tâm, có một số nguyên nhân dẫn đến nguy cơ cháy nổ là:
- Hệ thống cấp điện cho các máy móc, thiết bị thi công có thể gây ra sự cố giật, chập, cháy nổ,…gây ra thiệt hại về kinh tế hay tai nạn lao động cho công nhân.
- Việc sử dụng các thiết bị gia nhiệt trong thi công (đun nóng, hàn, cắt…) có thể gây ra cháy, bỏng nếu như không có các biện pháp phòng ngừa.
- Để nguồn phát sinh lửa tiếp xúc với các khu vực dễ cháy nổ: như bồn chứa nhiên liệu.