D. Lực tiếp xúc không thể làm biến dạng vật.
c) Sản phẩm: Đáp án câu trả lời của học sinh:
1- C ; 2 – B; 3 – D; 4 -D; 5 – B; 6 – C; 7 – D; 8 – A; 9 –A ; 10 – C.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu cá nhân đọc và trả lời 10 câu trắc nghiệm chiếu trên (TV) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc và trả lời câu hỏi ra phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS lần lượt đưa ra đáp án
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV tổng kết, nhận xét, công bố điểm.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu kiến thức gắn liền với thực tế đời sống.
b) Nội dung: Sử dụng phương pháp dạy học dự án.
Mỗi nhóm 2-3 HS chế tạo xe hút đinh chạy bằng năng lượng mặt trời với các dụng cụ: chai la vi, nắp chai, que xiên, tấm pin năng lượng mặt trời, nam châm…..
c) Sản phẩm
Mỗi nhóm hoàn thành 01 sản phẩm là xe lăn chạy bằng năng lượng mặt trời có khả năng hút đinh.
d. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho nhóm học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
- Báo cáo, trình bày sản phẩm sau 2 tuần.
- Giáo viên nhận xét cho điểm nhóm.
Ngày giảng: 6a: 6b: 6c:
Sĩ số: 6a: 6b: 6c:
Tiết 12+13+14
BÀI 41: BIỂU DIỄN LỰC I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đo được lực bằng lực kế lò xo, đơn vị là niu tơn (Newton, kí hiệu N).
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về phương, chiều, độ lớn của lực.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thống nhất được đơn vị đo, dụng cụ đo lực, các bước sử dụng lực kế lò xo để đo lực, hợp tác trong việc thực hành đo lực kéo, giải quyết bài tập vận dụng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo độ lớn của một lực kéo bất kì và biểu diễn lực trong các trường hợp cụ thể.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận ra được các đặc trưng của lực: phương, chiều, độ lớn.
- Nêu được đơn vị đo lực là Niutơn (N), dụng cụ đo lực là lực kế.
- Chỉ ra được các bộ phận của lực kế, xác định được GHĐ và ĐCNN ghi trên lực kế.
- Ước lượng được các lực cần đo.
- Trình bày được các bước sử dụng lực kế lò xo và thực hiện được phép đo lực kéo bằng lực kế.
- Trình bầy được cách biểu diễn các yếu tố của lực bằng một mũi tên.
- Vận dụng kiến thức của bài để chỉ ra được phương, chiều, độ lớn của lực trong các trường hợp, biểu diễn được các lực đó.
3. Phẩm chất
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân để tìm hiểu phương, chiều, độ lớn của lực.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thảo luận về đơn vị, dụng cụ đo lực, các bài tập vận dụng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo lực bằng lực kế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên
- Bài soạn điện tử
- Lực kế, vật nặng để đo - Phiếu học tập
2. Học sinh:Tìm hiểu trước nội dung bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập muốn tìm hiểu kiến thức
b) Nội dung: GV mở bài bằng các hình ảnh tác dụng lực của bài trước, đặt vấn đề theo mở bài sách giáo khoa.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức hoạt động
- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh, cho HS dự đoán hiện tượng dưới tác dụng của lực đẩy lực kéo.
- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe câu hỏi và đưa ra câu trả lời.
- GV đặt vấn đề theo mở bài sách giáo khoa.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2.1 Tìm hiểu độ lớn của lực
a) Mục tiêu
- Nhận ra được các đặc trưng về độ lớn của lực: Độ mạnh, yếu của lực b) Nội dung: Hoạt động cá nhân sau đó thảo luận theo cặp để hoàn thành PHT số 1 tìm hiểu các yếu tố của lực.(H41.1, 2)
c) Sản phẩm: PHT số 1 của HS:
1. Lực mạnh nhất la hình a, yếu nhất là hình c; Các lực theo thứ tự độ lớn tăng dần: c, d, b, a
2. H41.2a hai đội bằng nhau; H41.2b đội xanh mạnh hơn đội vàng.
3. Ví dụ (tùy thuộc học sinh) d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân sau đó thảo luận theo cặp đôi trong 3 phút hoàn thành phiều học tập số 1.(So sánh các lực trong hình 41.1, 2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân, cặp đôi so sánh các lực trong 3 phút Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS trình bày đáp án, HS sau nhận xét, bổ sung, trình bày không trùng với HS trước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, chốt lại đáp án
2.2. Tìm hiểu đơn vị đo lực, dụng cụ đo lực, cách sử dụng dụng cụ đó a) Mục tiêu
- Trình bày được đơn vị đo lực và dụng cụ đo lực, sử dụng được lực kế để đo lực kéo.
- Xác định được ĐCNN và GHĐ của lực kế, sử dụng được lực kế để đo lực.
b) Nội dung
HS đọc sách giáo khoa, quan sát dụng cụ được phát nhóm mình, kết hợp thảo luận nhóm để hoàn thành PHT số 2.
c) Sản phẩm
Trong hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta đơn vị lực là Niu tơn, kí hiệu là N. Dụng cụ đo lực là lực kế
PHT số 2:GHĐ:……..; ĐCNN:………
Ước lượng :…………..
Lần đo: Lần 1:……..; Lần 2:……..; Lần 3:……..;
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát PHT nhóm, dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm để hoàn thành PHT trong vòng 5 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về đơn vị đo lực, dụng cụ đo lực, các bước dùng lực kế đo lực.
- HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và trình bày kết quả của nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày phiếu học tập, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV liệt kê các đáp án đúng ghi lên bảng.
Tiết 13
Ngày giảng: 6a: 6b: 6c:
Sĩ số: 6a: 6b: 6c:
2.3. Tìm hiểu phương, chiều của lực a) Mục tiêu
Nhận biết được các phương, các chiều của lực. Mô tả được các phương, chiều của lực qua các hình ảnh thực tế
b) Nội dung
HS đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kết hợp thảo luận nhóm để hoàn thành PHT số 3.
c) Sản phẩm
- PHT số 3: H41.5a: phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên H41.5b: phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái H41.5c: phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới - Phương: Phương ngang, phương nghiêng
- Chiều:Từ dưới lên, từ trên xuống d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát PHT nhóm, yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, theo nhóm để hoàn thành PHT trong vòng 5 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về các phương, chiều Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày phiếu học tập, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm.
2.4. Tìm hiểu cách biểu diễn lực a) Mục tiêu
Học sinh mô tả được cách biểu diễn lực, học sinh biểu diễn được lực khi biết phương, chiều, độ lớn của lực.
b) Nội dung
Nhiệm vụ 1: Học sinh đọc sách giáo khoa để tìm hiểu cách biểu diễn lực.
c) Sản phẩm
- Gốc của mũi tên có điểm đặt tại vật chịu lực tác dụng - Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực - Độ dài của mũi tên biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để tìm hiểu cách biểu diễn lực.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trình bày cách biểu lực, vẽ hình minh họa Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi HS trình bày cách biểu diễn lực, vẽ hình minh họa về lực HS khác nhận xét, ý kiến
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV chốt đáp án trên màn hình.
- GV minh họa trường hợp sách giáo khoa: người mẹ đẩy xe nôi chuyển động.