Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.2 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG
2.2.4 Giới thiệu về đầu in nhiệt Fujitsu FTP – 628MCL103
Trong công nghệ in nhiệt, bộ phận quan trọng nhất của một máy in nhiệt đó chính là đầu in nhiệt. Đầu in là một khối cố định gồm nhiều điểm nóng, còn giấy hoặc các vật liệu in thì di chuyển đi qua đầu in và trục lăn làm bằng cao su nằm trực tiếp bên dưới đầu in và phục vụ hai mục đích.
Đầu tiên là sử dụng áp lực tạo ra giữa các con lăn và đầu in để kéo nhẵn bên dưới khi làm nóng của đầu in. Thứ hai là sử dụng áp lực để kéo phẳng các vật liệu in đảm bảo cho bề mặt tiếp xúc của vật liệu in với đầu in tốt hơn. Đầu in nhiệt có tác dụng tác động vào giấy in nhiệt để in ra những thông tin cần in. Thành phần quan trọng tiếp theo là bảng điều khiển kiểm soát cơ chế in ấn của máy in hóa đơn, sử dụng giấy in hóa đơn ở các siêu thị.
Quá trình in ấn là một mô hình khá phức tạp. Khi giấy in nhiệt đến giữa trục lăn và các đầu máy in, các yếu tố nhiệt của máy in nhận được dòng điện, hiệu lệnh sinh nhiệt từ vi điều khiển. Nhiệt sinh ra kích hoạt màu nhạy nhiệt trên bề mặt giấy in nhiệt hiển thị những thông tin cần in. Có hai loại in nhiệt của máy in nhiệt đó là in nhiệt trực tiếp và in chuyển nhiệt.
Máy in nhiệt trực tiếp là phổ biến nhất bởi vì tốc độ in cao và mức độ hiệu quả
cao, không cần sử dụng mực in nên hiệu quả giảm chi phí, bền và có thể in liên tục trong một thời gian dài.
Hình 2.6: Đầu in nhiệt Fujitsu-FPT-628MCL103.
b. Tổng quan về đầu in nhiệt Fujitsu
Đầu in này được thiết kế nhỏ và gọn nhẹ, đầu in nhiệt được cấu tạo với 8 điểm đốt trên 1mm.
Để thực hiện dễ dàng việc thay giấy, phần con trục lăn có thể tách ra từ thân máy in chính với một thao tác.
Hình 2.7: Cấu trúc đầu in nhiệt.
c. Thông số kỹ thuật đầu in nhiệt Bảng 2.3: Thông số kỹ thuật đầu in nhiệt
Mục Thông số kỹ thuật
Phương pháp in Phương pháp in nhiệt trực tiếp
Phạm vi in 48 mm
Cấu trúc điểm 384 điểm/dòng
Độ phân giải điểm 0,125 mm ( 8 điểm/mm)
Kích thước điểm 0,125 x 0,12 mm
Tốc độ in 60 mm/s
Phương pháp cấp giấy Dùng ma sát (1 dòng/4 xung)
Độ chính xác cấp giấy ± 5% với tốc độ cấp giấy cố định ở lực kéo 0,49 N trở xuống (± 2% 25 ℃ và RH 60%)
Kích thước (cao x dày x rộng) 70,2 ± 1,5mm x 33 ± 0,5mm x 15,5 ± 0,5mm (không bao gồm FPC)
Trọng lượng ~ 41,5g
Điện trở trung bình của đầu in
nhiệt 176 Ω ± 4%
Nguồn điều khiển đầu in nhiệt
Điện áp: DC 4,2 V ~ 8,5 V
Dòng: Khoảng 2,4 A (ở 25 ℃, Rav = 176Ω, 7.2V, cấp điện đồng thời với 64 điểm) Mức logic
Điện áp: DC 2.7 ~ 5.25V Dòng: 0.1A Max
Nguồn điều khiển động cơ
Điện áp: DC 4.2V ~ 8.5V Dòng: 1,0 A Max.
Môi trường hoạt động + 5 ℃ ~ 40 ℃, 20 ~ 85% RH. Không được đọng sương.
Môi trường bảo quản -20 ℃ ~ 60 ℃, 5 ~ 95% RH. Không được đọng sương và không bao gồm giấy in.
Độ bền đầu in nhiệt
- 1 trăm triệu xung (dưới điều kiện in tiêu chuẩn)
- 50km chiều dài giấy được in
Độ bền con trục lăn 5000 lần (tháo và lắp vào được tính là 1 lần) Độ bền cảm biến giấy 1,2 x 104giờ (khi được cấp dòng)
d. Sơ đồ chân kết nối vi điều khiển
Bảng 2.4: Sơ đồ chân kết nối vi điều khiển
Số Ký hiệu Tên tín hiệu
1 PHK Cực thu cảm biến giấy
2 VSEN Nguồn cảm biến giấy
3 PHE Cực phát cảm biến giấy
4 N.C Không kết nối
5 N.C Không kết nối
6 VH Nguồn đầu in nhiệt
7 VH Nguồn đầu in nhiệt
8 DI Dữ liệu vào
9 CLK Xung
10 GND Nối đất
11 GND Nối đất
12 STB6 Cụm 6
13 STB5 Cụm 5
14 STB4 Cụm 4
15 Vdd Mức logic
16 TM Cảm biến nhiệt
17 TM Cảm biến nhiệt
18 STB3 Cụm 3
19 STB2 Cụm 2
20 STB1 Cụm 1
21 GND Nối đất
22 GND Nối đất
23 LAT̅̅̅̅̅ Chốt dữ liệu
24 DO Dữ liệu ra
25 VH Nguồn đầu in nhiệt
26 VH Nguồn đầu in nhiệt
27 MT/A Tín hiệu kích động cơ
28 MT/A̅ Tín hiệu kích động cơ
29 MT/B Tín hiệu kích động cơ
30 MT/B̅ Tín hiệu kích động cơ