Jm >. R) Ra
Yêu cầu: - — Trình bày được các khái niệm cơ bản Vẽ được các sơ đồ lắp lỏng, chật, trung gian
I. KHÁI NIÊM VỀ TÍNH LẮP LÃN TRONG CHẾ TẠO CƠ KHÍ ;
Mỗi chỉ tiết trong bộ phận máy hoặc bộ phận máy trong máy đều thực hiẹn mot chic nang _ xác định, ví dụ : đai ốc vặn vào bulông có chức năng bắt chặt; pit tông trong xy lanh thực hiện chức
năng nén khí, gây nổ và phái! lực; khi chế tạo hàng loạt đai ốc, hàng loạt pit tông củng loại, nếu bất kỳ đai ốc hoặc pit tông của loạt vừa chế tạo lắp vào bộ phận máy mà bộ phận máy đồ đều thực hiện đúng chức năng yêu cầu của nó thì loạt đai ốc và pit tông đã chế tạo đạt được tính lắp lẫn(_- hay tính đổi lẫn chức năng ).
Tính lắp lẫn của loạt chỉ tiết là khả năng thay thế cho nhau không cần phải lựa chọn hoặc , ˆ sửa chửa gì thêm mà vẫn đảm bảo chức năng yêu cầu của bộ phận máy hoặc máy mà chúng lắp
thành.
* Loại chỉ tiết đạt được tính lắp lẫn hoàn toàn nếu mọi chỉ tiết trong loạt đều đạt được tính lắp lẫn.
* Loạt chỉ tiết đạt tính lắp lẫn không hoàn toàn nếu có một hoặc vài chỉ tiết trong loạt không dat tinh tap lan.
Y nghĩa của tính lắp lễ n:
-_ Hạn chế thời gian máy ngừng do đã có sẵn chỉ tiết khác thay thế chỉ tiết bị hỏng vì vậy tận dụng được khả năng sản xuất của máy .
-.. Bảo đảm và thúc đẩy chuyên môn hóa, tiêu chuẩn hóa và hợp tác hóa trong sản xuất tử đó nâng cao năng suất , chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất.
-__ Giúp cho quá trình sử dụng các sản phẩm công nghiệp được tiện lợi rất nhiều.
Tóm lại tính lắp lẫn có ý nghĩa rất lớn về kinh tế và kỹ thuật, Vidu:
-_ Trong đời sống : ta dễ dàng thay một bóng dén héng bang một bóng đèn mới với củng
một dui đèn, hoặc dễ dàng thay một ổ bi đã mòn hỏng của một xe máy bằng
-.. Trong sản xuất : Giả dụ một bánh răng trong máy bị gãy hỏng, ta có ngay một bánh răng dự trử cùng loại thay thế va máy tiếp tục hoạt động ngay.
Trong quá trình gia công, cơ sở để xác định độ lớn của chỉ tiết là các số đo kích thước, cơ
SỞ xác định độ chính xác của chỉ tiết khi chế tạo là dung sai, người ta căn cứ vào đó để chế tao va kiém tra chi tiét.
. Trong thực tế sản xuất, do nhiều nguyên nhân khác nhau như : độ chính xác của máy công cụ, trình độ của người công nhân, kỹ thuật đo lường v. v... đưa đến hình dạng kích thước của chỉ tiết gia công không đạt mức độ chính xác tuyệt đối. Vì vậy căn cứ theo chức năng của chỉ tiết trên sơ sở bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, người ta qui định phạm vi sai số cho phép nhất định đổi với các chỉ tiết. Phạm vi sai số cho phép đó gọi là dung sai .
1. KHÁI NIÊM VỀ KICH THUOC, SAI LECH GIO] HAN VA DUNG SAI:
1) Cac kich thuéc:
a) Kich thước danh nghĩa : là kích thước được xác định trong quá trình tính tóan thiết kế, được thể hiện trên bản vẽ.
đại Kích thước danh ngĩa của trục.
b) Kích thước thực : là kích thước đo được sau khi chế tạo.
Ký hiệu: - D„(lỗ )
Dụ ( trục )
©) Kích thước giới hạn : có 2 trị số kích thước giới hạn:
BE WI Jt reek Uri PLO Ps,
X6 CEV vƒc CC &iws beet EM EE E7 @ŒG(, (CC RÍCG¡
Ký hiệu : mm ( lỗ )
Omar ( truc
- Kich thước giới hạn nhỏ nar là kích thước thực nhỏ nhât cho phép.
Ký hiệu : Dmin ( lỗ )
Amn ( truc )
Chỉ tiết gia công có kích thước đạt yêu cầu nếu thoả bất đẳng thức :
Drmin < Dụ < Dmay
+ mịn < = dụ < may `
2) Sai lệch : có 2 trị số sai lệch giới hạn ( có thể dương hoặc âm )
Sai lệch giới hạn trên : Là hiệu đại số của kích thước giới | hạn lớn nhất và kích thước . `”
danh nghĩa
Ký hiệu: ES =Dmax- Dn (16 ) 2 Dmax = Dy+ ES
- es = max - đu (trục) > Umax = On + €S
- — Sai lệch giới hạn dưới : là hiệu đại số của kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa.
Ky hiéu: El = Dmin~ Dn (16) c-© Dinin = Dn + El
ei = dmin— Oy ( truc ) 2 min = dy + ei
Đường không : Là đường được xác định bởi kích thước danh nghĩa.
S| Oc ⁄⁄⁄⁄⁄ sie) g "
Đường không U™
+ jRN§g “7 | |
fo nt a ⁄⁄ ⁄
| i o ine : 3 Zz 0 = ' Dưỡng kno
Li :
3) Dung sai: ( luôn là số dương ) Dung sai kích thước là:
Phạm vi sai số cho phép đối với kích thước của chỉ tiết.
Hiệu số của kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất Ký hiệu : To = Day - Da ( lỗ )
Ta = dmay - mịn ( trỤC )
Tp=(Du+ES§)-(Du+El) @© To=E§-EI(lỗ)
Ta= (dyt+es) -.(dytei) c© Tạ= es— ei ( trục) -
Do đó dung sai cũng là hiệu số của sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới.
Đơn vị đo dung sai theo tiêu chuẩn là im ( †1mm = 1000 um = 10°ùm ) -
Trị số dụng s sai ¡ cảng nhỏ thi phạm \ vị cho phép của sai số càng nhỏ, yêu cầu độ chính xác
của kích thước hay c còn gọi là độ chính x xác thiết kế.
Sơ đồ phân bố miền dung sai : gồm
Trục tung biểu diễn các sai lệch giới hạn của chỉ tiết, được tính bằng ụm.
- Trục hoành biểu diễn kích thước danh nghĩa của chỉ tiết. Trên trục hòanh sai lệch kích thước bằng 0; nên đường danh nghĩa còn gọi là đường không. Như vậy sai lệch giới hạn có giá trị dương ở phía trên đường 0 và cỏ giá trị âm phía dưới đường 0.Miền bao gồm giữa 2 sai lệch giới hạn là miền dung sai kích thước, được biểu thị bằng hình chữ nhật.
tt. KHÁI NIỆM VỀ LẮP GHÉP :
. Hai chỉ tiết chỉ lắp ghép với nhau được khi chúng có chung một kích thước danh nghĩa và do chúng có sai lệch giới hạn khác nhau mà tạo thành các loại lắp ghép khác nhau,
-.. Trên lý thuyết, một mối ghép chỉ có khi: Dạ = dy Trên thực tế : Dy > Dn, dna d
+ Nếu Dạ, > dụ, : lắp ghép có độ hở, gợi là lắp lỏng.
+ Nếu Dạ, < dụ, : lắp ghép có độ dôi , gọi là lắp chặt .
+ Nếu Dụ, có khi lớn hơn, có khi nhỏ hơn dụ, thì có lắp trung gian.
Vậy lắp ghép có 3 nhóm : lỏng , chặt, trung gian .Và tương tự như dung sai kích thước, dung sai lắp ghép là phạm vi sai số cho phép đối với lắp ghép. ;
1) Nhóm lắp lỏng : ( lắp ghép có độ hở ) có:
Kích thước thực của lỗ luôn lớn hơn kích thước thực của trục, do đó lắp ghép luôn cóđộ hở S. Muốn vậy khoảng dung sai của lỗ phải được bố trí trên khoảng dung sai của trục.
⁄ yy Hi | 2
¡em ss |
LLL + b, E2"
S Lỗ Ễ 5 Truc Z &
š# 3/8
727A y
Độ hổ giới hạn :
+ Độ hở giới hạn lớn nhất: S„may = Dựa; - dạ + Độ hở giới hạn nhỏ nhất: Smmẽ= Dan * amax
Smax+S min
+ D6 hd trung binh: Sm = ———
- _ Dung sai lắp ghép lỏng : Ts= Smax — Sz„n = Tp -+Tg 2) Nhóm lắp chất : ( lắp ghép có độ dôi ) có:
Kích thước thực của trục luôn lớn hơn kích thước thực của lỗ, do đó lắp ghép luôn cóđộ dôi N. Muốn vậy khoảng dung sai của. trục phải được bố trí trên khoảng dung sai củalỗ.
1 i ts = | zz2|
SGP {1| _ jP8nghông:
| TH: L8L§
m= tổ si #Ỉ Trụ 5 —
malt
CMs) ti
. oO
GV soạn : Phạm Thị Phượng
40
Độ dôi giới hạn :
+ Độ dôi giới hạn lớn nhất : — Ngạp = max - Dmin + Độ dôi giới hạn nhỏ nhất: Nmn = dmn + Dmạx
ơ a - Nmaxt+ Nmin
+ D6 déi trung binh : Nn = z7 - Dung Sai lắp ghép. chất: TN= Nmax— Nạn = Tp + Tạ ; 3); Nhém trung gian:--
- ích thước thực của lỗ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn kích thước thực cua trục.Do đó - trong lắp ghép có thể có. độ hở hoặc độ dồi tùy heo từng trường hợp. Như vậy khoảng
dung sai của lỗ và trục xen: kẻ nhau. .
Vel ¿| Hs
SASSY: x “ogg ie AP ma ẹ
tổ eel” | laj#ẽ] Trực.
2 -: 3
aa! 5 ˆ Lắp ghép trung gian
5!
- Độ hở gidi han ldn nhat: Smax= Dmax~ Smin 6 déi gidi han Idn nhat: Nmax = dmax — Dmin
Dung sai lắp ghép trung gian Tạ = Tp + Ta = Smax + Nmax _ §ơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép ( Sơ đồ lắp ghép ):
Là sơ đồ biểu diễn sự tương quan giữa khoảng dung sai của lỗ và trục , gồm :
- — Trục tung biểu diễn các sai lệch giới hạn của lỗ và của trục, tức gồm 2 mién dung sai
của lỗ và trục được biểu thị bằng 2 hình chữ nhật.
- Truc hoành biểu diễn kích thước danh nghĩa của lắp ghép.
N
To ES
L-ÊS el
Td, SSSA KTDN
41