- Thùng điều chế khí axêtylen là thiết bị dùng để sản xuất khí axêtylen từ phản ứng của đất đèn với nước. Hiện nay hầu như không dung vì không an
toàn.
- Bình chứa khí axêtylen
Nắp bảo vệ Khoá đầu bình
-Lồ hút khí ra Vòng màu đỏ
Màu ký hiệu
Chất độn độ xốp cao
+
Mình 8.4 Bình thép chứa axêtylen
Ngày nay do khoa học kỹ thuật phát triển và các yêu cầu năng suất trong sản xuất, người ta sản xuất axêtylen tại các nhà máy và nạp chúng vào bình chứa để sử dụng cho an toàn và thuận tiện.
Cầu tạo của bình chứa axêtylen như hình vẽ, trong bình chứa luôn có một chất xốp tâm axêton có tính hấp thụ cao để hấp thụ chất hòa tan và ngăn ngừa sự phân hủy axêtylen ở áp suất > 0,15MPa, ngăn ngừa nguy cơ nỗ của khí axêtylen. Khi sử dụng và vận chuyển bình, không được phép để năm ngang.
b. Van giảm áp
Nhiệm vụ chủ yêu van giảm áp là:
- Giảm áp suất cao của khí ở trong bình chứa tới áp suất thấp phù hợp với chế độ hàn;
- Điều chỉnh lượng. tiêu hao khí nén và giữ cho áp suất của -hỗn hợp:khí ở đầu mỏ han én định không phụ thuộc vào sự thay déi 47v
áp suất trong bình chứa.
c. Khóa bảo hiểm (cơ câu an toàn)
Trong hàn khí, thường xảy ra hiện tượng "ngọn lửa quặt" gây nguy hiểm cho người phục vụ và thiết bị. Đó là hiện tượng lửa đi tìm khí để cháy, khi mà tốc độ cháy của ôxy-axêtylen lớn hơn tốc độ cung cấp của hỗn hợp khí này từ mỏ hàn ra.
Nhiệm vụ chủ yếu của khóa bảo hiểm là dập tắt "ngọn lửa quặt" để bảo vệ cho ống dẫn khí và bình chứa khí axêtylen.
Ống dẫn khí cháy Van chặn
Bộ phận chống cháy ngược >^ Ẩ?
~^ (điều khiển bằng ỏp suất hoặc ẹ
nhiệt độ)
` Dẫn đến mỏ hàn hoặc cắt
Hình 8.5 Cơ cầu an toàn ở v trí hút khí
Van khí thoát ngược
- Gốm chặn lửa
Van giảm tải đo áp suật -
Ngọn lửa
Hình 8.6 Cơ cẫu an toàn chống dòng lưu động ngược d. Ông dẫn khí
_Ong dan khi O; (thường cú màu xanh) và C,Hằ ( mau do) ra mỏ hàn - yêu cầu phải đủ độ bền, chịu được áp suất khí (áp suất làm việc của ống dẫn khí ôxy được tính là 10at, còn đối với axêtylen là 3at), đủ mềm nhưng không - dễ bị gập và có đường kính trong phù hợp với lượng tiêu hao khí đã được xác định. Để tránh nhằm lẫn đầu ống dẫn C;H; thường được lắp vào. mỏ hàn hoặc:
mồ cắt bằng ren trái.
48
Ong dẫn thường chế tạo bằng vải lót cao su, chiều dầy lớp cao su bên trong không nhỏ hơn 2mm và bên ngoài không nhỏ hơn Imm. Thường dùng nhật là loại ông có đường kính trong 9,5mm với chiều dài từ 10 đến 25m.
e. Mỏ hàn hơi
Mỏ hàn là dụng cụ quan trọng nhất trong trang bị của một trạm hàn hơi.
Nhiệm vụ cơ bản của mỏ hàn là nhận khí O; và C;H; từ các bình chứa khí (hoặc CạH; từ thùng điêu chế) đến buông hôn hợp đưa ra mỏ hàn tạo thành ngọn lửa cung cập nhiệt năng cho quá trình hàn.
Mỏ hàn phải an toàn trong sử dụng, ôn định được sự cháy của ngọn lửa, nhẹ nhàng, dễ điêu chỉnh thành phân và công suất của quá trình hàn. Mỏ hàn có nhiêu loại khác nhau, nhưng chủ yêu là hai loại: mỏ hàn hút và mỏ hàn đăng áp.
Khi mỏ hàn bị nóng quá, ngọn lửa chập chờn gián đoạn hoặc nghe rõ những tiếng Hình 8.7 Mỏ hàn hút nỗ từ đầu mỏ hàn, thì cũng nên tắt ngọn lửa, nhúng nó vào nước để làm nguội sau đó mới tiếp tục hàn.
So với loại mỏ hàn hút, mo han dang áp ít được sử dụng hơn. Chủ yếu sử dụng khi cân bảo đảm thành phân hỗn hợp của ngọn lửa là không đổi (ví dụ khi hàn các loại hợp kim màu, thép hợp kim, hoặc trong hàn khí tự động).
„3
8
Hình 8.8 Mỏ hàn đẳng áp
Thông thường mỏ hàn khí được chế tạo thành bộ, gồm một thân mỏ và một số
đâu hàn (4+7 đầu hàn) đánh sô thứ tự từ nhỏ đến lớn. Vi vậy, khi chuân bị hàn phải căn cứ vào công suât của ngọn lửa cân thiết để chọn số hiệu đầu hàn cho hợp lý. Khi thay đầu hàn cân chú ý vặn chặt để tránh rò khí ra ngoài.
RY. Ung dung cita han hoi
Han hơi có phạm vi sử dụng hẹp hơn so với hàn hồ quang tay (vì năng suất lao động thập hơn), song hiện nay nó vẫn được dùng khá phổ biến do thiết bị hàn hơi đơn giản, rẻ, có thê trang bị và sử dụng ở những vùng xa nguồn điện.
Hàn hơi chủ yếu dùng để hàn các chỉ tiết móng, sửa chữa khuyết tật của sản phẩm
duc, han vay, han dap. ' . hạ
>
49
CÂU HÓI ÔN TẬP
1. Trình bày thực chất, đặc điểm và ứng dụng của hàn hơi.