Các bộ phận chính của máy tiện

Một phần của tài liệu Giáo trình công nghệ kim loại (Trang 72 - 86)

Máy tiện là loại máy công cụ vạn năng quan trọng dùng phổ biến trong các phân xưởng cơ khí, cơ điện, sữa chữa v.v... và chiếm tỉ lệ (40+50)% để gia công các nguyên công tiện khác nhau.

Các bộ phận cơ bản của máy tiện ren vii van nang.

i 8

Hình 11.4 Máy tiện vạn năng

I. U đứng, 2. Xe dao; 3. Hộp chạy dao; 4. U động; 5. Tay gạt đóng mở đai ốc để tiện ren; 6. Thân máy; 7. Đài dao; 8. Tay gọt thay đổi tốc độ; 9. Bé dung dich trơn nguội; 10.

Bệ máy; 11. Công tắc

- Ù trước 1 (ụ đứng) gồm hộp tốc độ, có lắp trục chính, hộp chạy dao 3 v.v..

Trục chính là chỉ tiết. rong, quan trọng có độ chính xác cao, có thể lắp mũi tâm, mâm cặp để gá kẹp chỉ tiết khi gia công.

- U sau 4 (ụ động) dùng lắp mũi tâm để đỡ các chỉ tiết dài, nặng hoặc lắp các dụng cụ cắt như mũi khoan, khoét, doa v.v... khi gia công lỗ.

- Xe dao 2 dùng biến chuyển động quay thành chuyền động thắng qua thanh răng, trục trơn, để tiện trơn hoặc qua trục vít me để tiện ren tren có lắp bàn dao dọc, bàn dao ngang, bàn dao trên, đài dao 7 (để gá kẹp dao).

- Thân máy là bộ phận cơ bản, lớn nhất, đảm bảo độ cứng vững, ổn định, chính xác trong quá trình làm việc. Trên thân máy có băng, rãnh trượt dùng gá lắp các bộ phận, ụ trước, ụ sau, xe dao, giá đỡ, thùng chứa, đèn chiếu sáng cục bộ, bộ phận bôi trơn, làm mát v.v..

- Bộ phận truyền động và điều khiển gồm trục trơn, trục vít me với đai ốc, tay gạt, nút bấm, công tác hành trình, trục điều khiến, đai, xích v.v..

- Mâm cặp (hình 11.5) gồm các loại:

Mâm cặp ba chấu (mâm cặp tự định tâm) hình 11.5a giới thiệu hình dạng bên ngoài của một loại mâm cặp ba chấu gồm đĩa điều khiển 4 đặt trong vỏ hộp. Mặt 2 của đĩa là rãnh vuông cớ dạng xoắn ốc acsimet có lắp ba chấu kẹp 1 ăn khớp với đĩa và tạo ra chuyên động đồng thời để gá kẹp chặt và mở kẹp. Mặt đối, diện của đĩa 4 có dạng bánh răng côn đẹt ăn khớp với bánh răng côn (dạng quá khế) trên đầu có lỗ vuông 3 để đặt tay quay vào điều khiển chuyển động quay cho đĩa 4.

634

3 châu kẹp 1. Mâm cặp ba chấu dùng cặp các chỉ tiết tròn xoay hoặc lệch tâm nhỏ (khi đó cân dùng căn đệm).

4

“-SG/

S! )

_a) Mình 11.5 Mâm cặp ba chấu

Mâm cặp 4 chấu (hình 11.6) có 4 chấu kẹp độc lập, lắp trong rãnh mâm

cặp dùng cặp các chỉ tiết không tròn xoay. Việc căn chỉnh được thực hiện từng đôi chấu cặp đối xứng nên việc gá kẹp phức tạp, tốn nhiều thời gian.

r3

Hình 11.6 Mâm cặp bốn chấu — —

l. Mặt bích 2. Thân 3. Tâm đỡ 4. Vít 5. Các chấu cặp

Ÿ. Các loại dao tiện Lưỡi cắt Mặt trước

Hình 11.7 Câu Lưỡi cắt

tao dao tién Mũi dao

Mặtsau 0

Dau dag , Cén dao _ Mat sau

64

i Ễ

a. Phén loai dao theo céng dung

MẠI

Tan li ơ

h buudiud

2/2/2222

HD,

Phân loại đao theo công đụng

tot * ‡ _ . ” ^ he * ye ` `

ạ) dao tiện suột đầu thắng: 5) dao tiện suật đầu đứt; đao cất rãnh: g) dao định hình: 4) dao ),đao vai; d) dao xén mat dau: e) dao cat ren; 7) dao tién 16 suét: f) dao tiện lỗ kín

Hình 11.8 Một số loại dao tiện

65

b. Phân loại dao theo kết cầu

Hình 11.9 Kết cầu của dao tiện —

1. Dao liên 2. Dao hàn 3. Dao hàn đắp 4. Dao có cơ cấu kẹp chặt II, Khả năng công nghệ

Trên máy tiện có thể thực hiện các nguyên công khoan, khoét, doa, tarô, mài, nghiên, lăn, khía, ép, cuốn lò xo, cuốn tâm, hàn phục hôi, phun đắp v.v...

Máy tiện có thể dùng gia công các mặt. phẳng, mặt tròn xoay từ đơn giản đến phức tạp, đạt độ chính xác câp 3+cap 8, độ bóng cap 4+cap 6 (Rz= 2,5+40, trường hợp đặc biệt có thê đạt tới cấp 8) như tiện các mặt trụ, mặt côn, mặt cầu, mặt phẳng, mặt bậc, mặt lệch tâm, cam, mặt không tròn xoay, mặt định hình, ren, rãnh, lỗ v.v...

Hình 11.10 Khoan

trên rmáy tiện Phôi y= Milikhoan iu ni khoan + U sau

Nàng dì vụn

VL Smee

7777 he k

Vát lỗ bằng mũi khoét côn

Hình 11.11 Khoét lỗ bậc trên máy tiện

. Hình 11.12 Gia công mặt cầu trên máy tiện

67 v,

CÂU HÓI ÔN TẬP

1, Trỡnh bày ủaguyờn lý, đặc điểm của gia cong tiện

2. Liét ké va giải thích chức năng các bộ phận chính của máy tiện và các loại dao tiện thông dụng

3. Trình bày khả năng công nghệ của gia công tiện.

68

Bai 12, PHAY

Yêu cẩu: — - Trình bày được nguyên lý, đặc điểm, các bộ phận chính của máy phay năm vạn năng và các loại dao phay thông đụng.

- Trình bày được các khả năng công nghệ của gia công phay.

I, Khai quat

1. Nguyên lý chuyển động của máy phay

Quá trình cắt kim loại là quá trình hớt đi một lớp kim loại trên bề mặt gia công để có chỉ tiết đạt hình dáng, kích thước và độ bóng bề mặt theo yêu cầu.

Để thực hiện một quá. trình cắt nào đó, cần thiết phải có hai chuyển động:

chuyên động chính và chuyển động chạy dao. Chuyển động chính trong quá trình tiện là chuyển động quay của chỉ tiết (hình 12.1a). Còn khi phay, chuyên động chính là chuyển động của đao phay (hình 12.1b). Chuyển động tịnh. tiến của đao theo phương dọc hay phương ngang đà chuyển động chạy dao khi tiện. Khi phay, chuyên động chạy dao là chuyển động tịnh tiến của vật gia công theo phương đọc, phương ngang hoặc thẳng đứng.

a

Hình 12.2 Quá trình hink thanh phoi

69 |

2. Các bộ phận chính: của máy phay - Phân loại máy phay

Máy phay có thể phân theo các dạng máy phay nằm vạn năng (hình 12.3) có trục chính nằm ngang, máy phay đứng vạn năng có trục chính thắng đứng, máy phay đứng vạn năng mở rộng, máy phay giường để giai công đồng thời

nhiều bề mặt của các chỉ tiết lớn, máy phay chuyên dùng như máy phay bánh

răng, máy phay ren và các loại máy phay khác như máy phay chép hình, máy tổ hợp, máy phay điều khiển theo chương trình PLC, CNC v.v...

Hình 12.3 Máy phay nằm van nang I. Truc chinh 2. Ban dao doc 3. Ban dao ngang 4. Bàn máy 5. U đỡ 6. Thân máy 7. Hộp tốc độ 8. Hộp chạy dao 9. Dao phay

- Các bộ phận cơ bản của máy phay

+ Trục chính của máy 1 nam ngang, trên có lắp dao phay 9 (thường là dao trụ, dao đĩa, dao định hình v.v.. .) Phía trên trục chính là giá đỡ với xà và ụ đỡ trục gá dao. Thân máy 6 (trụ đứng) chứa hộp tốc độ 7 với bộ tay gạt điều khiển phía đưới có hộp chạy dao 8, liên hệ với bàn máy bằng khớp các đăng.

+ Bàn máy 4 trượt trên sống trượt thẳng đứng tạo chuyển động chạy dao

thing dimg Sy. Bàn dao ngang 3 để thực hiện chạy dao ngang S„. Trên cùng là bàn dao dọc 2 thực hiện chạy dao dọc Sa Kich thước bàn máy (125+500)x(1250+1500) mm với các rãnh chữ T để gá đặt và kẹp chỉ tiết gia công. Các chuyển động chạy dao đều được thực hiện bằng truyền động vít me

— dai dc. Ngoài ra còn có bể dung dịch chứa dung dịch trơn nguội làm nguội

chỉ tiết khi gia công, c

70 >

- Phuong pháp phay

+ Khi phay bằng dao phay trụ, đao phay đĩa ta phân biệt hai phương pháp phay là phay thuận và phay nghịch.

(Zt ⁄ S |

a —

= ~=

a) Phay thuận

Hình 12.4 Phay thuận và phay nghịch a. Phay thuận

- Tại điểm tiếp xúc M giữa dao và phôi (hình 12.4b), vectơ vận tốc và vectơ chạy dao trùng nhau, nghĩa là chiều quay của quay cùng chiều với hướng tiến của phôi.

- Đặc điểm

+ Thành phân lực cắt theo phương thẳng đứng, ép phôi xuống bàn máy, lực kẹp nhỏ, giảm bớt hiện tượng rung động.

+ Chiều dày tiết diện cắt a thay đổi từ ama„ (điểm vào của răng dao) đến 8mi.=0 (điểm ra của răng dao), không gây hiện tượng trượt. Nhưng nếu trên bề mặt có lớp vỏ cứng (bề mặt các chỉ tiết đúc, rèn, cán v.v...) dao dé bi mé vi sy va đập ban đầu vào ngay lớp vỏ cứng đó.

+ Dao quay cùng chiều với hướng tịnh tiến của phôi nên không khử hết độ rơ giữa bàn máy với trục vít me, dễ gây ra rung động.

ị : Phay nghịch

- ~ Phay nghịch ngược lại với phay thuận. Tai điểm tiếp xúc M giữa dao và -phôi (hình 12.4b), vectơ vận tốc và vectơ chạy dao ngược: chiều nhau (chiều

“ee quay của dao ngược với chiều tịnh tiến của phôi).

- Đặc điểm ` .

+ Thanh phan lục cắt theo phương thắng đứng có xu hướng nâng chỉ tiêt lên và dễ gây rung động, do đó lực kẹp phôi cũng phải lớn.

71"y

+ Chiều dày tiết điện cắt a thay đổi từ 8min= 0 (điểm vào của răng)

đến am, (điểm ra của răng), nếu lượng chạy dao nhỏ thì không cat ma

gay hign tuong trượt. Vì dao cắt từ dưới lên, chiều dày cắt tăng dần, quá

trình cắt êm, tải trọng máy tăng dần, không va đập vào lớp vỏ cứng trên bề mặt phôi nên dao không bị mẻ, vỡ.

+ Dao quay ngược chiều với hướng tịnh tiến của phôi nên khử hết

độ rơ giữa bàn máy với trục vít me nên giảm bớt rung động.

Do đó, trong cùng một điều kiện cắt, phay thuận dùng cho gia công tỉnh

nhằm nâng cao độ bóng bề mặt chỉ tiết vì trên bề mặt không có lớp vỏ cứng

còn phay nghịch dùng cho gia công thô nhằm nâng cao năng suất của qúa trình cất gọt. Tuổi bền của dao khi phay thuận cao hơn phay nghịch từ 2+3 lần.

ở. Các logi dao phay

Dao phay trụ ghép Dao phay mặt đầu

Dao phay mặt đầu bậc Dao phay đĩa hai mặt

răng thẳng

Dao phay đĩa hai mặt

Dao phay quay răng nghiêng

._ Đao phay đĩa hai mặt có răng theo nhiều hướng

Đao phay mặt đầu tựa khác nhau

Dao phay đĩa ba mặt răng thẳng

Hình 12.5 Một số loại dao phay thường dùng

Dao phay đĩa ba mặt Đao phay hai góc

2 không đôi xứng

rang nghiêng ta 205

Dao phay hai góc

Dao phay đĩa ba mặt đôi xứng

có răng theo nhiều hướng khác nhau.

Dao phay định hinh Đao phay đĩa ba mặt

ghép

Dao phay định hình

ghép

Dao phay đĩa ba mặt gia công rãnh sâu.

Dao phay lỗi bán nguyệt

Đao phay đĩa gia công

rãnh thén bán nguyệt Hình 12.6 Một số loại dao phay đặc biệt khác

HH. Khả năng công nghệ

Máy phay là loại máy được dùng phổ biến để gia công các mặt phẳng, mặt nghiêng, rãnh, rãnh then, lỗ, mặt ren, (trong hoặc ngoài), mặt răng, mặt định hình (cam, khuôn dap, mau, dưỡng, chân vịt tàu thủy, cánh quạt, cánh tuabin v.v...), cắt đứt v.v... với độ chính xác cấp 2+8, độ bóng cấp 4+6 (Ra2,5-Rz40) bằng các loại dao phay trụ (răng thẳng, răng nghiêng), dao phay mặt đầu, dao phay ngón, dao phay đĩa, dao phay lăn răng, dao phay mođun, đao phay răng liền, dao định hình v.v..

Trong sản xuất hàng loạt và hàng khối, phay có thể thay thế cho bào và phan lớn cho xọc. Trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ phay có công dụng nhiều, có thể thay thế cho. bào xọc, do dao phay có nhiều lưỡi cắt cùng cắt, tốc độ phay cao và có nhiều biện pháp công. nghệ, nên năng suất của phương pháp phay hơn hắn phương pháp bào Xọc chuốt \ và giá thành sản phẩm thấp.

,

73s,

.... 7C

a

"...

ep

CÂU HỎI ÔN TẬP

i. Trinh bay được nguyên iý, đặc điểm của gia công phay.

2. Trình bày chức năng của các bộ phận chính trên máy phay và các loại dao phay thông dụng.

3, Trình bày khả năng công nghệ của gia công phay.

7S.

Bài 13, BAO

Yêu cầu: — - Trình bày được nguyên lý, đặc điểm, các bộ phận chính của may bdo va đao bào thông dụng.

- Trình bày được các khả năng công nghệ của gia công bào.

I. Khai quat

I. Nguyén ly chuyén động của máy bào

Máy bào là máy có chuyển động chính (v) là chuyển động tịnh tiến khứ

hồi (một hành trình cắt, một hành trình chạy không) còn chuyển động chạy

dao (5) là chuyên động gián đoạn.

Hình 13.1 Bào kim loại

Theo đặc trưng công nghệ, máy bào |

được phân thành máy bào ngang dùng bào các —————- bê mặt ngăn và trung bình (<600mm), bào

rãnh, góc v.v...

. ~ Máy bào giường dùng bào đồng thời nhiêu bê mặt phôi lớn (có thể đài đến 12m).

- Máy bào thủy lực thường dùng cho các nguyên công bào tỉnh.

Bộ phận tạo chuyển động cắt chính có thể là cơ cấu culit (hình 13.2), truyền động

bánh răng — thanh răng (hình 13.3), hay truyền 3

động thủy lực (hình 13.4). Hình 13.2 Cơ cấu Culit Biến chuyển động quay một chiều (@) |

thành chuyển động tịnh tiến đi về hai chiều với tốc độ (v) khác nhau.

Hinh 13.3 Truyền động bằng bánh tăng-thanh răng

76v

|__ Cơ cấu công tác

`. Van đổi chiều

Hình 13.4 Truyền động bằng thủy lực 2. Các bộ phận chính của máy bào ngang

2

_ Hình 13.2 Máy bào ngang

1. Thân máy 2. Bàn trượt 3. Bàn máy 4. Đầu gá dao

Một phần của tài liệu Giáo trình công nghệ kim loại (Trang 72 - 86)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(101 trang)