Biện pháp lổ chức lao động khoa học

Một phần của tài liệu Giáo trình an toàn lao động (Trang 46 - 50)

Chương VII Chương VII Điều khoản cuối cùng (từ điều 51 đến điều 54)

4) Biện pháp lổ chức lao động khoa học

“Thực hiện việc phân công lao động hợp lí theo đặc điểm sinh lí của công nhân, tầm ra những biện pháp cải tiến lầm cho lao dong bớt nặng nhọc, tiêu hao năng lượng ít hơn, hoặc làm cho lao động thích nghỉ được với con người và con người thích nghỉ được với công cụ sản xuất mới, vừa có năng suất lao động cao hơn lại an toàn hơn

+) Biện pháp y tế bảo vệ sức khoẻ

Bao gốm việc kiểm tra sức khoẻ công nhân, khám tuyển để không chọn người mắc một số bệnh nào đồ vào làm việc ở những nơi có những yếu tổ bãi lợi cho sức kho, vì sẽ làm cho bệnh nặng thêm hoặc dễ đưa đến mắc bệnh nghề nghiệp. Khám.

định kì cho công nhân tiếp xúc với các yếu tổ độc hại nhằm phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và những bệnh mãn tính khác để kịp thời có biện pháp giải quyết

"Theo dõi sức khoŠ công nhân một cách liên tục như vậy mới quản lí, bảo vệ được sức lao động, kéo đài tuổi đời, đặc biệt là tuổi nghề cho công nhân. Ngoài ra còn phải tiến hành giám định khả năng lao động và hướng dẫn tập luyện, hồi phục lại khả năng lao động cho một số công nhân mắc tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

và các bệnh mãn tính khác đã được điều trị. Thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn Jao dong và cũng cấp dy di thức ăn, nước uống dim bảo chất lượng cho công nhân làm việc với các chất đọc hại.

3,14. Các biến đổi sinh lí của cơ thể người lao động,

Trong sản xuất có nhiều hình thái lao động khác nhau, nhiều nghề nghiệp khác

nhau, nhưng nghề nào cũng vậy, tính chất lao động đều bao hàm trên ba mật; lao.

dong thé luc, ao dong tri nfo, lao động căng thẳng về thần kinh tâm lí. Lao động thể lực thể hiện ở mức độ vận dong co bap. Lao dong tx não thể hiện ở mức độ suy

nghĩ, phân tích, tính toán... Tỉnh chất lao động căng thẳng về thần kinh, tâm lí có.

liên quan đến những động tác dơn điệu, đều đều, gây những kích thích hưng phẩn

quá mức ở một trung khu giác quan nhất định như thính giác, thị giác hoặc bệnh sây một mỗi về thần kinh. Công việc của người thợ bốc vác, nhà nghiên cứu, người lái xetiêu biểu cho mỗi tính chất lao động nói trên

46

Thong thường để đánh giá mức độ nặng nhọc của lao động thể lực, người ta dùng chỉ sổ têu hao năng lượng. Tiêu hao nàng lượng trong lao động càng cao, cường độ lao động căng lớn. Dưới đây là mức tiêu hao năng lượng cho các loại lao động khác nhau (bảng 3.1)

Bảng 31. TIỂU HAO NANG LUQNG 6 CAC LOAI LAO DONG KHAC NHAU

[ cung a8 a0 60g eal phat | _ heal agiy Tiêu hao năng lượng Nghề lượng ứng ~ | Lao động nhẹ. 28 — | 2300-3009 | gio ven thấythuốc Lao động từng bì | 25-5 | #I00:3960 | the ngub, he et

Lo đông nặng S:A0 | 4000-4600 | hơmô.thớkhuânvie

"Để thoả mãn nhu cầu oxy cho việc oxy hoá các chất sinh ra năng lượng, trong

quá trình lao động, hệ thống hô hấp, tìm tmạch phải hoạt động khẩn trương: nhịp thờ 16 + I8 lấn trong một phút lúc bình thường tăng lên 30 + 40 lần trong một phút khỉ lao động, lượng thông khí phổi từ 6 + 8 ít phút tăng lên 60 lít phút, nhịp tìm từ 60 +0 lấn phút lên đến 90 + 150 lần phút hoặc hơn. Lao động thể lực càng nặng thì sinh nhiệt rong cơ thể càng nhiều, thân nhiệt có thể tăng lên hơn bình thường và có hiện tượng ra nhiều mồ hôi để duy tr thăng bằng nhiệt. Nếu chịu tải kéo dài, sản phẩm đị hoá như axit lacti tăng nhiều, thận phải làm việc khẩn trương để đìo thải hết canbe

Trong bảng 3.2 giới thiệu các thông số sinh í sinh hoá để đánh giá mức chịu tải thé lye theo Christensen

Being 3.2, CAC THONG SO Di DANH GIA MUC CHIU TAL THE LUC

“pat lactic

woos [Tinie | Tie | Mam | open | te a phú), đo phú) ee 100

Rất nhọ, nghỉ ngỡ | 0.2505 oT ws | 60-70 70

14:20 35 76-100 | 10

mn | asus | aoe | 100125 6

weds | 125. 180 16

4g c5. am

80 +100 >8 50:80

4

Sau lao động, các biến đổi trong cơ thể không trở về bình thường ngay lập tức Nhịp thở và mạch vẫn còn nhanh ong í lâu. Thời gian từ khi kết thúc công việc cđến khi các chỉ số sinh lí của cơ thể trở về mức ban đầu là thời kì hồi phục. Thời kì hồi phục đài bay ngắn nói lên sự tích luỹ các sản phẩm dị hoá chưa bị oxy hoá trong cơ thể nhiều bay í và tình trạng rèn luyện thích nghỉ của cơ thể.

Đếm mạch là một phương pháp đơn giãn và chính xác để kiếm tra mức độ chịu tải về thể lục trong khi lao động và kiểm tra sự diễn biển của quá trình hồi phục trong thời gain nghỉ ngơi. Nếu lao động nhẹ, sau khỉ ngừng công việc từ 2 + 4 phút mạch đã trở lại bình thường, còn lao động nặng thời gian hồi phục mạch kéo đài tới 20 + 40 phút hoặc lâu hơn.

“Theo đối khả năng làm việc của người công nhân trong một ngày lao động, ta có thể thấy những biểu hiện sau

Lúc đầu nang suất lao động tăng theo thời gian. Đây là thời kì khởi đầu, cơ thể thích nghỉ dân với điều kiện lao đọng. Năng suất lao động dat cao nhất sau một giờ én mot giờ rưỡi làm việc. Tới đây năng suất lao động tiếp theo duy tì ở mức cao trong một thời gian đài. Đó là thời kì ổn định khả năng làm việc ở mức độ nàng, uất cao. Cho nên người ta di vào các thông số sinh lí, sinh hoá trong thời kì này, cđể phân chia ra các loại lao động trên

Nếu nang suất lao động bị giảm xuống, tức là đã sang thời kì mệt mỗi sau khi được nghỉ ngơi nó sẽ lại tăng lên và có thể dạt mức tối đa như trước. Nhưng để quá

mmệt mới nghỉ ngơi thì năng suất lao động không dạt mức như cũ nữa.

Lam việc cảng thing kéo đài sẽ làm cho cơ thể mệt mỗi, năng suất lao động thường giảm, thao tác kĩ thuật hay sai sốt, nhầm lẫn, làm tảng tai nạn lao động,

“Chính vì vậy thực hiện chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí đóng vai tò rất quan trọng trong việc năng cao nàng suất ao động.

3⁄2. VI KHÍ HẬU TRONG SẲẢN XUẤT

3.2.1. Khái niệm và định nghĩa

Vi khí hậu là trang thái If hoc của không khí trong khoảng không gian thu hep gồm các yếu tố nhiệt đó, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí.

Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương.

Về mặt vệ sinh, vi khí hậu có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ, bệnh tật của công nhân. Làm việc lâu trong diều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc bệnh thấp khớp, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm. Vì khí hậu lạnh và khô làm rồi loạn sự lưu thông máu, làm giảm tiết niêm dich đường hô 48

hap, gay khô niêm mạc. nứt né da. Vì khí hậu nóng ẩm làm giảm kha nang bay hoi trổ hôi, gây ra rối loạn cân bằng nhiệt, làm cho mệt mỗi xuất hiện sớm, nó cồn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, gây các bệnh ngoài đa

Tuỷ theo tính chất toà nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia ra ba loại vi khí hậu sau

~ Vi khí hậu tương đối ổn định, nhiệt toả ra khoảng 20 kealém? không khí mot tong xưởng cơ khí, ệt

— Vi khí hậu nóng toà nhiệt hơn 20 keal/ m. h ở xưởng đúc, rèn, đát cần thép, luyện gang thép v..

— Vi khí hậu lạnh, nhiệt toả ra dưới 20 keal/ mì, h, ở trong các xưởng lên men vợu bia, nhà ướp lạnh, chế biển thực phẩm.

32.2. Các yếu tố vi khí hậu

4) Nhiệt độ là yếu tố quan trọng trong sản xuấế, phụ thuộc vào các quá trình sản xuất : lò phát nhiệt, ngọn lữa, bể mặt máy bị nóng, năng lượng điện, cơ biến thành nhiệt, phân ứng hoá học sinh nhiệt, bức xạ nhiệt của Mặt Trời, nhiệt đo công.

nhân sản ra. v.v. Chính các nguồn nhiệt này đã làm cho nhiệt độ không khí lên cao, có khi lên tới 50 đến 60C. Điều lệ vệ sinh quy định nhiệt đô tối đa cho phép ở noi fim việc của công nhân về mùa hề là 30'C và không được vượt quá nhiệt độ cho phép từ 3 + 5°C.

Đ) Bức xạ nhiệt là những sống điện từ bao gồm : ỉa hồng ngoại, tỉa sáng thường và tia từ ngoại. Bức xạ nhiệt đo các vật thể đen được nung nóng phát ra. Khí rung tối 500C chỉ phát ra tỉa hồng ngoại, nung nóng đến 1800'C + 2000C còn phat ra tia sing thường và tỉa từ ngoại, nung nóng tiếp đến 3000°C lượng tia tr

"ngoại phát ra càng nhiều.

‘VE mat vé sinh, cường độ bức xạ nhiệt được biểu thị bằng cal/m?.phit va duge đo bằng nhiệt kế cầu boặc acnometre, ở các xưởng rèn, đúc, cán thép có cường độ bức xạ nhiệt tới 5.< 10 keaL/mỄ phút (Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là | keal/m’ pt)

+) Ðộ ẩm là lượng hơi nước có trong không khí biểu thị bằng gam trong một mét khối không khí hoặc bằng sức trương hơi nước tính bằng mưn cột thuỷ ngân

`Về mặt vệ sinh thường lấy độ ẩm tương đối là lệ phần trăm giữa độ Ẩm tuyệt đổi ở một thời điểm nào đó so với độ ẩm tối đa để biểu thị mức ẩm cao hay thấp.

Điều lệ vệ sinh quy định độ ẩm tương đối nơi sản xuất ở trong khoảng 75 + B5 %.

.4) Vận tốc chuyển dong không khí được biểu thị bằng mụs. Theo Sacbazan giới hạn trên của vận tốc chuyển động không khí không được vượt quá 3m/5, trên 5ms gây kích thích bất lợi cho cơ thí

.. ae

"Nhiệt độ hiệu quả tương đương là để đánh giá tác dụng tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ấm và vận ốc gió của môi trường không khí đối với cm giác nhiệt của cơ thể con người. người ta đưa ra khái niệm về “Nhiệt độ hiệu quá tương đương”, ký hiệu là og

Nhiệt độ hiệu quả tương đương của không khí có nhiệt độ t, độ ẩm @ va vận tốc.

chuyén động v là nhiệt độ của không khí bão hoà hơi nước có @ =100% va khong 6 gió v =0 mà gây ra cảm giác nhiệt giống hột như cảm giác gây ra bởi không khí với L0, V.đã chờ

3.2.3, Điều hoà thân nhiệt ở người

Cơ thể người có nhiệt độ không đổi trong khoảng 37C + 0,5'C là nhờ hai quá trình điều nhiệt đo trùng tâm chỉ huy điều nhiệt điều khiển. Để duy tì thăng bằng thân nhiệt wong điều kiện vi khí hậu nóng, cơ thể thải nhiệt thừa bằng cách din mạch ngoại biên và tàng cường tiết mổ hỏi. Chuyển một lít máu từ nội tạng ra ngoài dủa thải được khoảng 2,5 keal và nhiệt độ hạ được 3"C. Một lít mồ hoi bay hơi hoà toàn thải ra được chừng 580 keal. Con trong điều kiện vì khí hậu lạnh cơ thể tăng cường quá trình sinh nhiệt và hạn chế quá trình thải nhiệt để duy trì sự tháng bằng nhiệt. Thang bằng nhiệt chỉ có thể thực hiện được trong phạm vi trường điều nhiệt, gồm bai vùng: vùng điều nhiệt hoá học và vùng điều nhiệt í học. Vượt quá giới hạn này về phía đưới cơ thể sẽ bị nhiễm lạnh, ngược lại vẻ phía trên sẽ bị quá nóng (xem hình 3.1)

“TRƯỜNG ĐIỀU NHIỆT CỦA NGƯỜI

Ving isu

Voế gia Fung hoe VgeUạn tebe

“hi 3 nhện TRn ômụng

“Hình 3.1. Đường cong chuyển hoá ở các nhiệt độ khác nhau

Một phần của tài liệu Giáo trình an toàn lao động (Trang 46 - 50)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(172 trang)