“Cho đến nay, nguồn sáng điện chủ yếu vấn dùng đèn dãy tóc (đèn nung sáng) và đền huỳnh quang.
~ Đền nung sáng
"Phát sáng theo nguyên lí là các vật rắn khi được nung trên 500C sẽ phát sáng Đèn dây tóc có nhiều kiểu loại khác nhau và phục vụ nhiều mục đích sử dụng khác nhau, công suất cũng có từ TW +1500 W, Hiệu suất phát quang là chỉ tiêu kinh tế quản trọng nhất cho các loại đền
7
"Bảng 3.3. TIỂU CHUẨN CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN.
I I HSCSTN (e%)
Song | Ge Puan | Thdg nem | nWumpEEidE] satim) | vite stowed bee | ott) ogg ne I— vworsas| 1 tuosain | uv os 205. | |b | enuki li |ằ | -chukiting aa â | ~Knộng tu s_—[CTưngxưe |ằ | —chukihngeet | e _ | —KhongBu = aren — Tưng xuyờn img ast 30 2s 3 2 4 a 4 5 20 9] 4s 10 is 10 25 18
i “Ta có công thức tính hiệu suất phát quang, | king ts 20 as
TƯ: __ fim)
Trong dé ~ Quang thong đèn phét ra lw)
`W— Công suất điện tiêu thụ
‘Voi din nung sing n= 7 +28 Im/wat, nghĩa là hiệu suất phát sắng rất thấp. Khả năng phát sáng luôn luôn kèm theo bức xạ nhiệt, vì thế đèn nung sáng không kinh tế
Đền nung sáng có quang phổ chứa nhiều thành phần mầu đỏ, vàng gần với 4quang phổ của màu lửa nến nó rất phù hợp với tâm sinh If cia con người, nhưng nó lai thiếu những quang phổ của ánh sáng màu xanh, màu lam, mau cham, tim khong tiếng ánh sing Mat Trai cho nên không thuận lợi cho việc chiếu sáng trưng bày, phân biệt màu sắc thật của vật. Tuy nhiên, đền nung sáng có một sổ ưu điểm mà nhờ đồ cho đến nay nó vẫn tôn tại
+ Din nung sáng rẻ tiền, đễ chế tạo, để bảo quản và sử dụng + Phát sắng ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường
+ Ánh sáng đền nung sáng hợp với tâm sinh lí của con người hơn, nên làm việc dưới ánh sáng đền nung sáng, năng suất lao động theo những nghiên cứu của các nhà khoa học là cao bơn so với đèn huỳnh quang khoảng 10%.
+ Đền nung sáng có khả năng phát sáng tập trung và cường độ lớn thích hợp cho chiếu sáng cục bộ,
?4
+ Một ưu điểm lớn nữa của đèn nung sáng là có thể phát sáng với điện áp thấp hơn nhiều so với điện áp định mức của đèn, cho nên được sử dụng trong chiếu sáng, an toàn, chiếu sắng sự Cỡ.
én lunh: quang : là nguồn sắng nhờ phóng điện trong chất khí. Đền huỳnh quang chiếu sáng dựa trên hiệu ứng quang điện. Đèn huỳnh quang có nhiều loại như đèn thuỷ ngân áp suất thấp, áp suất cao và đèn thuỷ ngân cao áp, đèn huỳnh quang áp suất thấp, đèn huỳnh quang áp suất cao, đèn huỳnh quang cải tiến và các đèn phóng điện khác. Trong đó thường đùng và quan trọng nhất là đền thuỷ ngân situ cao áp, nó có ánh sáng gần giống như ánh sáng ban ngày, dùng để làm đèn chiếu sáng nơi công cộng và đền huỳnh quang áp suất thấp đùng trong sản xuất và đời sống hẳng ngày của chúng ta.
Đèn huỳnh quang nói chung có những ưu điểm sau: Hiệu suất phat sing cao, thời gian sử dụng đài vì thế hiệu quả kinh tế cao hơn đèn nung sáng từ 2 đến 2,5 lần. Đèn huỳnh quang cho quang phổ phát xạ gần với ánh sáng ban ngày, tuy nhiên nó cũng có những nhược điểm sau: Chỉ phát quang ồn định khi nhiệt độ trong không khí dao động trong khoảng 15 + 35'C, diện áp thay đổi khoảng 10% đã làm dn không làm việc dược. Giá thành cao, sử dụng phức tạp hơn. Hầu hết các đèn huỳnh quang và đền phóng diện trong chất khí là thêm thành phẩn buốc sóng đài (đỏ, da cam, vàng) khác với ánh sáng đèn nung nóng và ánh sáng Mặt Trời nên không thuận lợi với tâm sinh lí của con người. Ngoài ra đèn huỳnh quang còn có.
hiện tượng quang thong dao động theo tần số của điện áp xoay chiếu làm khó chịu khi nhìn, có hại cho mắt.
Làm việc đưới ánh sáng đèn huỳnh quang, năng suất lao động thường thấp hơn so với làm việc dưới ánh sáng của đèn nung sáng (đèn dây tóc) khi cùng một tiêu chuẩn chiếu sắng.
+) Thiết bị chiếu sáng
Thiết bị chiếu sáng có những nhiệm vụ sau :
"Phân bố ánh sáng phù hợp với mục đích chiếu sáng
— Bảo vệ cho mắt trong khi làm việc không bị quá chói do độ chói quá cao của nguồn sáng,
~ Bỡo vệ nguồn sắng trỏnh va cham, bị gi, mưa, nắng, bụù v.
~ Để cố định và dưa
ào nguồn sáng.
— Chao, chụp đền có thể thay đổi quang phổ của đèn khi cần thiết
“Thiết bị chiếu sáng có nhiều loại, hình dạng và công dụng khác nhau, tuỷ theo nhiệm vụ mà mỗi loại trang bị có một hay nhiều bộ phận sau:
75
Bộ phận phản xạ để phản chiếu các luồng sáng của đèn phát ra vào những hướng nhất định làm tang hiệu quả chiếu sáng của đèn. Bộ phận phản xạ có nhiều loại khác nhau như : phan xạ gương, làm bằng những mặt kim loại mạ bóng ; phản xạ c6 khuếch tấn một phần, mặt trong làm bing kim loại không mạ bóng, kính, chất đếo, sành sứ ; phản xạ khuếch tán đều, mật bèn trong bằng kim loại có sơn thạch Bộ phận khuếch tấn có nhiệm vụ lầm giảm độ chói của nguồn sáng, biến ánh sáng trực tiếp của đèn thành ánh sáng khuếch tán có cường độ nhỏ hon dé hạn chế Khả nang gay loá của đèn. Bộ phận khuếch tán có nhiều loại như xuyên qua khuếch tán định hướng, xuyên qua khuếch tần hoàn toàn làm bằng chat do hay thuỷ tỉnh đặc biệt
'Bộ phận khúc xạ nhằm phân bố lại ánh sáng để của đèn, bộ phận che tối ngăn cánh sáng mắt không bi lod wv...
4) Phan loại đèn (gồm nguồn chiếu sáng và dụng cứ chiếu sáng)
“Có nhiều cách phân loại đền, có thể phân loại theo kiểu dáng cấu tạo, theo mục đích chiếu sắng, theo đặc trưng phân bố ánh sáng của đền.
Theo đặc trưng phân bổ ánh sáng của đền Có bốn loại sau :
+ Phân bố ánh sáng trực tiếp. hơn 90% quang thông rọi tực tiếp xuống mặt lam việc, vì vậy ánh sáng không mất nhiều do tường và sàn nhà hấp thu, tuy nhiên để tạo bóng vật phẩm trên mặt bàn làm việc. Có thể phân bố nhiều điểm sing để giảm khả năng tạo bóng
+ Chiếu sáng báo trực tiếp, có khoảng 60 ~ 904: ánh sáng trực tiếp roi xuống mmật làm việc, đo đó các bể mạt trấn và tường dược rọi sáng, biện tượng tạo bóng trên mặt lầm việc giảm nhiều, hoàn cảnh ánh sắng tiện nghỉ hơn.
+ Phân bố ánh sáng hỗn hợp, khoảng 40 + 60% ánh sáng trực tiếp rọi xuống mật làm việc, trường hợp này các bể mặt giới hạn của phòng nên sử đụng mầu sáng để phản xạ ánh sáng xuống mật làm việc, tăng hiệu quả phát sáng của đèn.
+ Phan bố ánh sáng gián tiếp, hơn 90% quang thông hướng lên trên, hoàn cảnh ánh sáng tạo nên trong phòng do sự phản xạ của bể mật giới hạn. Trong sản uất người ta Không sử dụng loại chiếu sắng này
Theo kiểu đáng cấu tạo dụng cự chiếu sáng : Sụ phân bổ ánh sáng của đền do đụng cụ chiếu sáng quyết định. Có thể chỉa làm 5 loại
+ Đèn hờ, chụp đèn có miệng hở.
+ Đèn kín, chụp đèn là một quả cầu tròn bằng thuỷ tỉnh xuyên sáng.
++ Den chống ẩm, vật liệu và cấu tạo đảm bảo chống được ẩm ướt.
76
+ Don chống bụi.
+ Đèn chống cháy nổ, đảm bảo không xuất hiện tỉa lửa điện, nếu có nổ, chỉ Xây ra trong nội bộ đèn, hoặc không xây ra cháy nổ, lôại này thường được sit dung trong các mỏ khai thác than, nơi dễ xảy ra chấy nổ v.v.
~Theo mục đích chiếu sáng
'Gổ hai loại chiếu sáng : chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ.
‘Ben chiếu sáng trong nhà
‘Dan chiếu sáng trong nhà có hai loại là đèn nung sáng và đèn huỳnh quang, + Đền nung sáng có ba loại :
* ben thong đụng sử dụng tong điều kiện bình thường, phổ biến nhất là đèn
vạn năng. Phía trong, mặt phản xạ tráng men silicát trắng. Mật tán xạ làm bằng.
thuỷ Linh mỡ dục, bóng nung được bọc kín để chống bụi và chối
“Trong chiếu sáng công nghiệp, thường đùng chụp đền chiếu sáng sâu, mặt trong tring men mau trắng, So với đền vạn năng, quang thông cũa đèn này tập trưng hơn, iệu suất của đèn 6D z65%. Có thể lắp thêm mật tần xạ chống bụi.
* Đèn phản xạ mật gương ( phản xạ định hướng): có khả năng tập trung ánh sáng cao, độ cao treo đèn lớn.
* Đèn chống nổ: Tuy mới trường làm việc ta chọn loại đền có độ an toàn cao không nổ, không cháy.
Đèn sĩ đụng trong moi trường không bình thường : Loại đền này có th cha làm i nhóm, dó là nhóm đùng trong môi trường ẩm ướt, có nhiều bụi, có tạp chất hoá ọc hoạt tính và nhóm đùng trong môi trường như trên nhưng ít bụi
+ Đền huỳnh quang :
Tiện nay đèn huỳnh quang rất đa dạng từ bình đáng đến công suất têu thụ, Dụng cụ
chiếu sáng cũng rất nhiều dạng, từ loại rất thực dụng đến loại ding trong trang trí.
Đèn hộp thường sử dụng hai hay bốn bóng để khắc phục hiện tượng đao động.
của quang thông, trường sáng ổn định. Loại đèn huỳnh quang thường được dùng để
L_ ủiểu sắng trong sẵn xuất công nghiệp.
"Đền chiếu sáng ngoài nha :
‘Yeu cu co bản đối với đèn chiếu sáng ngoài nhà là quang thông phân bố rộng _ và tương đối xa vì chiều cao đạt đề lớn. Cấu tạo đảm bảo chống được mưa gió, nước - khong lọt vào đèn, cách điện an toàn cao. Trước đây thường sử dụng đền nung sáng để chiếu sắng ngoài nhà, nhưng ngày nay hầu hết sử dụng đền thuỷ ngân cao áp và _ đền huỳnh quang. Ưu điểm của loại đèn này là nó tạo được độ rọi lớn trên bề mặt _ lâm việc, quang phổ tốt hơn đèn nung sáng, kiểu dáng dep, teu hao din nang it
Một khuyết điểm duy nhất của loại đền này là giá thành cao, khởi động phức tạp.
7
©) Thiết kế chiếu sáng điện
Anh sáng tự nhiên có tính năng sinh lí rất cao, cho nên khi thiết kế chiếu sáng đều phải hướng tới mục tiêu tạo ra ánh sấng càng gắn ánh sáng tự nhiên càng tốt.
“Thiết kế chiếu vieg điện phải đảm bảo điều kiện sáng cho lao động tốt nhất, hợp í nhất mà lại kỉnh tế nhất, có ba phương thức cơ bản:
"Phương thúc chiếu sáng chưng
'Trong toàn bộ phòng có một hệ thống chiếu sáng từ trên xuống gây ra một độ chói không gian nhất định và một độ rọi nhất định trên toàn bộ các mật phẳng lao động,
Phung thức chiết sáng cục bộ
Chia khong gian lớn của phòng ra nhiều không gian nhỏ, mỗi không gian nhỏ của phòng có một chế độ chiếu sáng khác nhau.
"Phương thức chiết sáng hỗn hợp à phương thức chiếu sáng chung được bổ sung them những đèn cần thiết đảm bảo độ rọ lớn tại những chỗ làm việc của con người.
“Công như chiếu sáng tự nhiền, chiếu sáng nhân tạo căng phải thành lập các tiêu chuẩn cản cứ theo quy luật về độ nhìn của thị giác đối với vật quan sát trong trường, nhìn và hoàn cảnh cụ thể,
3.6, PHONG CHONG PHONG XA
3.6.1. Các chất phóng xạ và tia phóng xạ
Nguyên tế phóng xạ là những nguyên tố có hạt nhân nguyên từ phát ra các tỉa có khả năng ion hoá vật chất, các tỉa đồ gọi là tia phóng xạ. Hiện tại người ta đã biết được chùng 5O nguyên tố phóng xạ tự nhiên và 1000 đồng vị phống xạ nhân tạo.
Một số chất phóng xạ thường gập +
Co chu ki ban hoy 5,3 năm, tỉa phóng xạ là
'ƯP* chu kì bán huy 1a 4.5.10" năm, tủa phóng xạ là œ, Ra™ chu kì bán huỷ là 1620 năm, tỉa phóng xạ là, 0, B C chu ki bn huy 18 5600 nam, tia phéng xa 18 B
"Ba!" chủ kì bán huỷ là 13 ngày chủ kì bán huỷ là 8 ngày chu ki ban huỷ là 87 ngày P” chu kì bán huỷ là 14 ngày T8
Hạt nhân nguyên từ có nguyên tổ phóng xạ có thể phát ra những tỉa phống xạ hư ta ý, œ, B. tia Ronghen, tia notoron v.v.. hing tia này mắt thường không nhìn thấy được, phát ra do sự biến đổi bên trong hạt nhân nguyên tử và một số nguyên tố có khả năng ion hoá vat chat. Tia phóng xạ còn có khả năng đâm xuyên qua các vật chấ, các chất đồng vị phóng xạ ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, nông nghiệp, tế, trong nghiên cứu khoa học, Trong công nghiệp dùng ta † phát ra từ Co"" để phát hiện những khuyết tật nằm sâu trong các tấm kim loại. kiểm tra chất lượng các mối hàn, kiểm tra đo lường tự động mức độ cao céc mat dung dịch tong bể kín, theo dõi thành đầy bị an mòn, thâm đò dầu mỏ, khí đốt và các hoảng sản
“Trong nông nghiệp, chăn nuôi, ngư nghiệp dùng P` để nghiên cứu quá trình dịnh dưỡng của cây trồng, chiếu tỉa phóng xạ để xử lí hạt giống, bảo quản thực phim, diet trừ sâu bọ. Dùng các đồng vị phóng xạ để biết các nguyên tố vì lượng P, ẹ Cu, Fe, .. trong thành phẩn của thức an. Trong ngư nghiệp giỳp thăm dũ chớnh ác khối lượng cá, tình trạng di chuyển và những điều kiện sống tốt nhất của chúng.
Trong y học, tỉa Rơnghen, tia y được sử dụng để chẩn bệnh và điều tri bệnh ung thư. Một số đồng vị phóng xạ được sử dụng để nghiên cứu quá tình chuyển hod
chất trong cơ thể, phát hiện các dấu hiệu bất thường của các bộ phận trong cơ thể,
theo dõi sự phân bố và bài xuất một số loại thuốc. Loại trừ một số chất độc công,
ghiệp khi chúng xâm nhập vào cơ thể,
Các chất đóng vị phóng xạ được dùng ong kĩ thuật bảo hộ lao động, dùng ta thông xạ P"" để ion hoá không khí và trung hoà các điện ích tỉnh điện xuất hiện ben trong phân xưởng nóng và nhiềm bụi để chống cháy nổ, Dùng khí phóng xạ Ar để sc định hiệu quả bệ thống thông gió.
Dom vj do : Để xác định hoạt tính, liều lượng của tỉa phóng xạ người ta dùng các đơn vị đo
~ Cari (CŨ là hoạt tính của một chất nào đó trong một giây có 3,7. 10'' nguyên tiphan hug, 1Ci = 1000 mCi, | micro curi (Ci) =10 cư.
— Rơnghen (R) là liều lượng tia Ronghen hoặc tỉa y khi chiếu vào Lem’ khong thí ở điều kiện tiêu chuẩn (0'C, 760 mmHg) thi tao được 2,08, 10” cặp ion, tương tương với 1 đơn vị tĩnh điện cho mỗi đấu, IR = 1000milirơnghen (mR) = 1000.000 nietorơnghen (HR),
~ Rad (Radiation absorbed dose) là liều lượng hấp thụ bức xạ vật lí, tương ương với nàng lượng hấp thụ 100 erg/ gam vật chất bị chiếu xạ. Khi chiếu vào Ig hông khí II cho một nâng lượng hấp thụ là 84 erg hay 0,84 rad,
9
Rem (Roentgen equivalent man): Liéu téc dung sinh học gây nên ở tổ chức sinh vật bị chiếu phóng xạ, khi rong tổ chức này hấp thụ được một năng lượng 100 erg hay 1 Rad cia tia Ronghen,
Rem = Rad x hệ số sinh vật học tương đố He 6 sinh vat hoc tia X=
tia y = 10 (notron nhanh) tia nơton chậm = 3 tiaB
“Để do hoại tính phóng xạ người ta đùng máy Radiornet, còn do liễu lượng phóng xa ding máy Dosimee. Đối với từng người thường dùng bút hoặc đùng phim dé do liều lượng phóng xa.
3.6.2. Tée hại của tia phóng xạ và các phương pháp phòng ngừa
Làm việc với các chất phóng xạ có thể bị nhiễm xạ. Nhiễm xạ do các nguồn bức xạ từ ngoài cơ thể gọi là ngoại chiếu. Nhiễm xạ do các chất phóng xạ xâm nhập vào cơ thể qua con đường hô hấp, tiêu hoá gọi là nội chiếu. Có trường hợp là tác dụng hỗn hợp cả ngoại chiếu và nội chiếu. Nhiễm xạ do nội chiếu nguy hiểm hơn vì sự đào thải chất phóng xạ ra khỏi cơ thể không dé dang, thời gian bị chiếu xạ lâu hơn.
4) Tác hại của nhiễm x
Nhiễm phóng xạ cấp tính xảy ra sớm sau vài giờ hoặc vài ngày khi toàn thân nhiễm xạ một liều lượng trên 200 Rem. Khi nhiễm xạ cấp tính thường có những triệu chứng sau :
“Chức phận thần kinh trong ương bị rối loạn, Da bj bang. tấy đỏ ở chỗ tia phóng xạ chiếu vào.
Co quan tạo máu bị tổn thương nặng.
.Gây, sút cân, chết dần chết mòn trong tình trạng suy nhược.
“Trường hợp nhiễm xạ cấp tính thường ít gập trong sẵn xuất và nghiên cứu mà chủ yếu xây ra trong các vụ nổ vũ khí bạt nhân và tai nạn các lò phản ứng nguyên tử.
Nhiễm xạ mãn tính xảy ra khi liễu lượng khoảng 200Rem hoặc ít hơn trong một thời gian đầi và thường có các triệu chứng sau :
- Thần kinh bị suy nhược.
— Rối loạn các chức năng tạo máu.
— C6 hiện tượng đục nhân mắt, ung thư da, ng thư xương
80