Bai 3 Bai 3 LAP TRINH CO BAN TIEN VOI FANUC21
I. CAC NHOM LENH VA CAC LENH CHU TRINH CO BAN
I. Nhém lénh G - Codes (Fanuc 21)
LENH CHUC NANG
G04 Dừng dao
G50 Đặt tốc độ quay tối đa ở chế độ tốc độ cắt bề mặt không đổi (CSS)
G74 Chu trình tiện thô trục theo hướng kính
G73 Chu trình tiện thô trục theo hướng trục (Song song với biên dạng) G72 Chu trình tiện tính theo biên dạng
G83 Chu trình khoan lỗ theo trục Z,
G77 Chu trình cắt rãnh theo trục X G21 Chu trình gia công ren
G00 Chạy dao nhanh, không cắt gọt
G01 Cắt gọt theo đường thăng (Nội suy theo duong thang)
G02 Cat got theo Cung tròn cùng chiêu kim đông hồ (nội suy cung tròn cùng chiều kim đồng hồ)
G03 Gia công cắt got cung tron ngược chiéu kim đông hỗ (nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ)
G32 Gia công ren
G20 Chu trình gia công đọc trục G24 Chu trình tiện mặt
G70 Đơn vị đo lường theo hệ Inch G71 Don vi đo lường theo hệ Mét
G40 Kết thúc hiệu chính bán kính đao (Hủy bỏ sự bù đao cắt) G41 Hiệu chỉnh bán kính dao trái (Bù dao cắt phía trái) G42 Hiệu chỉnh bán kính đao phải (Bù dao cắt phía phải)
G94 Đơn vị bước tiên mm / phút, inch/phút G99 Đơn vị bước tiễn mm / vòng, inch/vòng
G90 Thiết đặt chế độ lập trình theo kích thước tuyệt đối G91 Thiết đặt chế độ lập trình theo kích thước gia số
¢ Doi voi Fanuc OM
LENH CHUC NANG
G04 Ding dao
G50 Đặt tốc độ quay tối đa ở chế độ tốc độ cắt bề mặt không đổi (CSS)
G72 Chu trình tiện thô trục theo hướng kính G71 Chu trình tiện thô trục hướng trục
15
G70 Chu trình tiện tỉnh theo biên dạng
G83 Chu trình khoan lỗ theo trục Z, G75 Chu trình cắt rãnh theo trục X G92 Chu trình gia công ren
G00 Chạy dao nhanh, không cắt gọt
G01 Cắt gọt theo đường thăng (Nội suy theo đường thăng)
G02 Cat got theo Cung tròn cùng chiêu kim đồng hỗ (nội suy cung tròn cùng chiều kim đồng hồ)
G03 Gia cong cat got cung tron ngược chiéu kim đồng hồ (nội SUY Cung tròn ngược chiều kim đồng hồ)
G90 Chu trình gia công dọc trục G94 Chu trình tiện mặt
G20 Đơn vị đo lường theo hệ Inch G21 Don vi do lường theo hệ Mét
G40 Kết thúc hiệu chỉnh bán kính dao (Huy | bỏ sự bù dao cắt) G41 Hiệu chỉnh bán kính dao trái (Bù đao cắt phía trái) G42 Hiệu chỉnh bán kính dao phải (Bù dao cắt phía phải) G94 Đơn vị bước tiên mm / phút, inch/phút
G95 Đơn vị bước tiễn mm / vòng, inch/vòng
2. Nhóm lệnh M - Codes (Fanuc 21)
LENH CHUC NANG
M00 Dừng chương trình
M01 Dừng chương trình tùy chọn M02 Kết thúc chương trình
M03 Mở trục chính quay thuận (cùng chiêu kim đông hồ)
M04 Mở trục chính quay ngược (ngược chiều kim đồng hồ)
M05 Dung trục chính M06 Tự động thay dao
M08 Mở chức năng tưới nguội M09 Tặt chức năng tưới nguội
M30 Kết thúc chương trình có lặp lại M98 Gọi chương trình con
M99 Kết thúc chương trình con
% Đối với Fanuc 0M
LENH CHUC NANG
M00 Dừng chương trình
Mol Dừng chương trình tùy chọn M02 Kết thúc chương trình
16
M03 Mở trục chính quay thuận (cùng chiêu kim đồng hồ)
M04 Mở trục chính quay ngược (ngược chiêu kim đồng hồ)
M05 Dừng trục chính
M06 Tự động thay dao
M08 Mở chức năng tưới nguội M09 Tat chức năng tưới nguội
M30 Kết thúc chương trình có lặp lại
M98 Gọi chương trình con
M99 Kết thúc chương trình con
Cấu trúc của một chương trình CNC
Một chương trình CNC gồm có nhiều câu lệnh (Block), một câu lệnh có thể có từ một
lệnh đến nhiều lệnh (Word), một lệnh gồm một địa chỉ (A ddress) và những con số.
Một chương trình CNC gồm:
". Ký hiệu mở đầu chương trình: Để phân biệt chương trình này với các chương trình
khác, dùng lưu trữ chương trình trong bộ nhớ.
= Thứ tự câu lệnh và những câu lệnh.
" Ký hiệu kết thúc chương trình.
Lệnh: Là tập hợp các ký tự (gồm một địa chỉ và những con số) cung cấp cho máy CNC thông tin đầy đủ để thực hiện một hoạt động nào đó. Có 4 nhóm căn bản sau:
s_ Nhóm thực hiện chức năng định vị trí hình học
Đó là những lệnh định vị trí theo các tọa độ hoặc thông số hình học. Bao gồm các địa chỉ:
U V W
xX Y Z
Các con số theo sau các chữ cái trên có thể có từ 5 đến 7 số tùy thuộc vào mỗi loại
máy, có thể là số đương, số âm (có dấu -), và có thể là số thập phân (lưu ý đấu phẩy phải dùng là đấu chấm).
se. Nhóm thực hiện chức năng công nghệ
Đó là những lệnh về tốc độ chạy dao, tốc độ vòng và về dụng cụ cắt. Bao gồm các địa chỉ:
F (Feed) S (Speed) T (Tool)
Phần lớn các máy CNC hiện nay đều ghi theo tri số thực. Đối với S (tốc độ trục chính)
đơn vị là vòng/phút, đối với F (tốc độ chạy đao) phải lưu ý đến đơn vị dùng (mm/phút
hay mm/vòng)
s_ Nhóm thực hiện chức năng chuẩn bị:
Đó là các lệnh G và những con số theo sau tùy thuộc vào khả năng công nghệ của mỗi máy CNC. Nhìn chung các lệnh căn bản là giống nhau. Ví dụ G00- chạy dao nhanh,
17
không cắt gọt, G01-cắt gọt theo đường thẳng, G02- cắt gọt theo cung tròn cùng chiều
kim đồng hà...
e_ Nhóm thực hiện các chức năng phụ:
Đó là những lệnh M và những con số theo sau tùy thuộc vào khả năng công nghệ của mỗi máy CNC. Nhìn chung các lệnh căn bản là giống nhau. Ví dụ: M30- kết thúc chương trình, M03- mở trục chính quay cùng chiều kim đồng hồ, M05- Dừng trục chính...
Câu lệnh :
Câu lệnh được viết trên một hàng của chương trình, bao gồm một hoặc một nhóm lệnh thực hiện cùng một lúc. Nó có thể chứa một hoặc nhiều lệnh chức năng và trong mỗi chức năng có thể có một vài lệnh, nhưng những lệnh đó phải thực hiện những hoạt động độc lập nhau. Ngay cả trường hợp khác chức năng nhưng do thứ tự hoạt động cũng không thể đặt vào cùng câu lệnh.
Ví dụ : Trong một câu lệnh không thẻ thông tin cho máy vừa mở dung dịch trơn nguội lại vừa tắt dung dịch trơn nguội (M08 M09); vừa quay trục chính lại vừa dừng trục chính (S1800 M03 M085).
Cấu trúc một câu lệnh như sau :
G... ,X Y... Z
Nhóm thực hiện chức năng dịch chuyển của dụng cụ cắt
Nhóm thực hiện chức năng phụ
N..
Nhóm thực hiện chức năng công
nghệ
Nhóm tọa độ thực hiện chức năng định vị hình học
Thứ tự câu lệnh
Thứ tự câu lệnh phải tăng dần, có thể tăng 1 đơn vị hoặc 5 đơn vị, 10 đơn vị.
Trong câu lệnh, các lệnh có thể viết liền nhau hoặc giữa chúng có các khoảng trống.
Khi đọc câu lệnh, hệ thống điều khiển không đọc khoảng trống. Một câu lệnh tối đa là
128 ký tự (kế cả khoảng trống).
* Cầu trúc một chương trình gồm:
Mở đầu chương trình.
Thay dao. Mở trục chính quay
Gọi dao tiến tới gần chỉ tiết gia công.
Thực hiện cắt gọt.
Gọi dao ra khỏi chỉ tiết gia công.
Thay dao khác (nếu có)
at a®ĐÐNmB
18
7. Thực hiện các tiếp các công việc như mục 3 đến mục 5 (nếu có)
8. Kết thúc chương trình.
" Mở đầu chương trình: Được thực hiện ở những câu lệnh đầu tiên của chương trình, bằng một ký hiệu số của chương trình và đơn vị dùng trong chương trình (hệ mét hay hệ inch).
= Thay dao: được thực hiện tự động. Máy Tiện CNC DENFORD NOVATURN có ỗ đao chứa được 8 dao, vì vậy chương trình có thể thực hiện tối đa là § dao. Muốn thay dao, 6 dao của mỏy phải về chuẩn R. ệ dao cú đỏnh số 8 vị trớ, vỡ vậy việc thay dao trong chương trình phải phù hợp với số vị trí trên ổ đao và các thông số của dao ở vị trí trên ổ đao phải được cài đặt trước khi thực hiện chương trình. Các dao 1,3,5,7 để gia công ngoài, còn các
dao 2,4,6,8 dé gia công lỗ.
= Goi dao tién tới gần chỉ tiết gia công: Được thực hiện với tốc độ chạy dao nhanh đến gần chỉ tiết gia công. Tốc độ chạy dao do máy CNC ấn định. Người lập trình không cần lập trình tốc độ này. Hiệu chỉnh dao nếu cần.
s Thực biện cắt gọt: Dao di chuyển theo quỹ đạo với tốc độ cắt đo người lập trình thiết kế và lập trình.
=_ Gọi dao rời khỏi chỉ tiết gia công: Xóa mọi hiệu chỉnh dao và rời khỏi chỉ tiết gia công với tốc độ chạy dao do máy CNC ấn định. Khi rời khói chỉ tiết nên trả dao về chuẩn R, để có thê thay dao hoặc cất dao.
ằ . Kết thỳc chương trỡnh: Bằng một lệnh kết thỳc chương trỡnh.