Phân tích độ nhạy hai chiều có sự kết hợp thay đổi của hai biến số

Một phần của tài liệu Phân tích dự án chi phí dự án cầu vàm cống luận văn thạc sĩ (Trang 35 - 40)

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ PHÂN PHỐI

3.1 Phân tích độ nhạy

3.1.2 Phân tích độ nhạy hai chiều có sự kết hợp thay đổi của hai biến số

Phân tích độ nhạy hai chiều để đánh giá mức độ rủi ro của dự án khi mô hình có sự biến động kết hợp của đồng thời của hai biến.

3.1.2.1 Phân tích độ nhạy giữa tốc độ tăng trưởng lưu lượng và chi phí đầu tư Phân tích độ nhạy giữa tỷ lệ tăng chi phí đầu tư và tốc độ tăng trưởng lưu lượng để đo lường mức độ thiệt hại của dự án khi có sự kết hợp đồng thời biến động xấu nhất của hai tỷ lệ này.

Bảng 3-4 : Kết quả phân tích độ nhạy giữa tốc độ tăng trưởng lưu lượng và chi phí đầu tư

Kết quả phân tích cho thấy nếu dự án rơi vào trường hợp tỷ lệ chi phí đầu tư tăng và tốc độ tăng trưởng lưu lượng giảm thì dự án không khả thi về mặt kinh tế và rủi ro về khả năng thanh toán nợ và lãi vay trong vòng đời dự án 35 năm. Trong trường hợp tỷ lệ tăng chi phí đầu tư 20% và tốc độ tăng trưởng lưu lượng giảm 20%

dự án bị thiệt hại lớn nhất về kinh tế là 1.406 tỷ đồng. Cho nên, dự án cần sớm được triển khai xây dựng vừa đảm bảo tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải như dự báo (do Việt Nam đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng kỳ vọng tốc độ tăng trưởng nền kinh tế tiếp tục duy trì mức cao) và vừa hạn chế tỷ lệ chi phí đầu tư tăng do chịu ảnh tăng hưởng của yếu tố lạm phát.

3.1.2.2 Phân tích độ nhạy giữa chi phí quản lý và chi phí đầu tư

Theo kết quả phân tích độ nhạy 1 chiều tỷ lệ giảm chi phí quản lý góp phần cải thiện tính khả thi của dự án. Liệu việc cắt giảm chi phí quản lý có đủ bù đắp tỷ lệ tăng chi phí đầu tư và cải thiện mức độ rủi ro dự án hay không ?. Tiến hành phân tích độ nhạy biến động giữa hai biến này và kết quả như sau :

Bảng 3-5 : Kết quả phân tích độ nhạy giữa chi phí quản lý và chi phí đầu tư

Qua kết quả phân tích cho thấy việc tiết kiệm chi phí quản lý không khắc phục được rủi ro về mặt kinh tế khi chi phí đầu tư tăng và cải thiện thời gian hoàn

vốn của dự án. Nhưng việc tiết kiệm chi phí quản lý giúp làm giảm thiệt hại cho nền kinh tế và với mức tiết kiệm khoảng 5%/năm góp phần giúp dự án khả thi về mặt kinh tế nếu tỷ lệ tăng chi phí đầu tư đến 4,27% lớn hơn so với ban đầu là 3,82%

(theo tính toán tại mục 3.1.1.2). Vì vậy, biện pháp hiệu quả nhất để đảm bảo dự án vững mạnh về mặt tài chính và kinh tế vừa tiết kiệm chi phí quản lý và hạn chế tỷ lệ tăng chi phí đầu tư.

3.1.2.3 Phân tích độ nhạy giữa tốc độ tăng trưởng lưu lượng và chi phí quản lý Mục đích phân tích độ nhạy giữa hai biến này đánh giá khả năng khắc phục tính khả thi của dự án khi tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải biến động giảm.

Bảng 3-6 : Kết quả phân tích độ nhạy giữa tốc độ tăng trưởng lưu lượng và chi phí quản lý.

Từ kết quả trên cho thấy xét về mặt kinh tế tỷ lệ giảm chi phí quản lý không khắc phục tính khả thi của dự án khi có biến động giảm tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải nhưng nó góp phần làm giảm mức thiệt hại cho nền kinh tế. Xét về

mặt tài chính, việc tiết kiệm chi phí quản lý trên 20% năm sẽ rất có lợi trong trường hợp tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải tăng trên 10%. Sự cộng hưởng giữa việc tăng tốc độ tăng trưởng và cắt giảm chi phí quản lý đã làm cải thiện thời gian hoàn vốn của dự án. Qua đó cho thấy lưu lượng vận tải càng tăng thì trạm thu phí bằng công nghệ bán tự động sẽ phát huy hiệu quả kinh tế theo qui mô.

Tóm lại, phân tích độ nhạy một chiều và hai chiều cho thấy dự án thiếu bền vững do biến động giảm của tốc độ tăng trưởng lưu lượng và tỷ lệ tăng chi phí đầu tư. Bên cạnh đó, việc tiết kiệm chi phí quản lý trong khoảng từ [5%,20%] không khắc phục rủi ro cho dự án trong trường hợp chi phí đầu tư tăng và tốc độ tăng trưởng lưu lượng giảm nhưng góp phần làm giảm thiệt hại cho dự án. Nhưng nếu có sự kết hợp giữa tiết kiệm chi phí quản lý và tốc độ tăng trưởng lưu lượng vận tải tăng giúp dự án rút ngắn thời gian hoàn vốn. Dự án bị thiệt hại lớn nhất khi có sự kết hợp đồng thời giữa tỷ lệ tăng chi phí đầu tư 20% và tốc độ tăng trưởng lưu lượng giảm 20%. Mặc dù, dự án tiềm ẩn rủi ro nhưng dự án ra đời luôn mang lại giá trị ngoại tác dương. Tuy nhiên, việc sử dụng các công cụ phân tích độ nhạy một chiều và hai chiều chỉ đánh giá mức độ rủi ro của dự án khi những nhân tố này biến động tuyến tính trong suốt vòng đời dự án và không đo lường mức độ rủi ro khi các nhân tố bị biến động khác nhau cho từng giai đoạn.

Một phần của tài liệu Phân tích dự án chi phí dự án cầu vàm cống luận văn thạc sĩ (Trang 35 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(70 trang)
w