Phân tích tình huống

Một phần của tài liệu Phân tích dự án chi phí dự án cầu vàm cống luận văn thạc sĩ (Trang 40 - 43)

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ PHÂN PHỐI

3.2 Phân tích tình huống

Phân tích tình huống đưa ra những khả năng dự đoán xảy ra biến động của các biến không tuân theo qui luật tăng giảm tuyến tính trong suốt vòng đời dự án.

3.2.1. Tình huống 1: Mức phí được miễn thuế giá trị gia tăng (10%)

Theo kết quả phân tích tài chính cho thấy nếu căn cứ vào hệ số an toàn trả nợ thì dự án không đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay và nợ gốc. Bên cạnh đó, trong kết quả phân tích tài chính mô hình cơ sở của dự án cho thấy giá trị kết thúc của dự án là nhân tố góp phần làm tăng tính khả thi của dự án. Tuy nhiên, giá trị kết thúc của dự án tính trên cơ sở giả định là dòng ngân đều vô tận của lợi ích ròng được tính vào năm 2045. Do đó, nếu giá trị kết thúc của dự án không nhận được giá trị như giả định sẽ ảnh hưởng đến tính bền vững của dự án. Để khắc phục rủi ro về khả năng thanh toán lãi vay và nợ gốc mà không làm ảnh hưởng đến lợi ích của các đối tượng tham gia giao thông giải pháp chọn lựa tốt nhất là miễn thuế giá trị gia tăng cho dịch vụ thu phí. Do đó, giả định chính phủ chấp nhận miễn thuế giá trị gia tăng 10% khi đó trong trường hợp mô hình phân tích tài chính bỏ qua giá trị kết thúc của dự án (Phụ lục 20) cho kết quả như sau:

NPV tài chính (WACC = 6,1%) = 1.327 tỷ VNĐ Suất sinh lợi nội tại tài chính = 7,19%/năm Hệ số an toàn trả nợ trung bình hàng năm = 1,4

Như vậy, nếu dự án được chính phủ hỗ trợ chính sách miễn thuế giá trị gia tăng 10% sẽ vững mạnh về mặt tài chính trong bất kỳ trường hợp giá trị kết thúc của dự án nhận giá trị nào. Hệ số an toàn trả nợ trung bình hàng năm của dự án đã được cải thiện so với trước khi được miễn thuế giá trị gia tăng đạt 1,4 (lớn hơn 1,2).

3.2.2. Tình huống 2: Thay đổi định mức chi phi quản lý

Chi phí quản lý được trích với tỷ lệ cố định 15% trên doanh thu sẽ không phản ánh đúng thực tế vì đối với dự án giao thông áp dụng công nghệ thu phí bán tự động có lợi thế kinh tế theo qui mô. Chi phí quản lý chỉ chịu ảnh hưởng bởi yếu tố

lạm phát và tỷ lệ lắp đầy lưu lượng theo tiêu chuẩn thiết kế dự án nên có khả năng xảy ra theo hai trường hợp sau :

Trường hợp 1 : theo kết quả dự báo lưu lượng vận tải qua cầu giai đoạn từ 2014 - 2021 chưa vượt mức năng lực vận tải của đường 4 làn xe13. Cho nên, chi phí quản lý được trích đúng tỷ lệ 15% tổng doanh thu. Từ năm 2022 trở đi chi phí quản lý được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát (2021 năm gốc).

Trường hợp 2 : chi phí quản lý giai đoạn 2014 – 2024 tỷ lệ được trích đúng 15%. Nhưng giai đoạn 2025 – 2044 khi lưu lượng vận tải đạt đến mức tiêu chuẩn 4 làn xe cộng thêm mức phí vào năm 2025 tăng trên 47.000đồng/PCU/lượt nên tỷ lệ chi phí quản lý trích trên doanh thu giảm 10%/năm.

Bảng 3-7 : Kết quả phân tích kinh tế và tài chính tình huống 2

Kết quả này cho thấy dự án khi đi vào hoạt động thực tiễn sẽ nhận lợi ích ròng kinh tế và tài chính cao hơn so với mô hình phân tích cơ sở.

3.2.3. Tình huống 3 – Chi phí bảo trì thường xuyên được nhận trợ cấp

Giả định nếu dự án được nhận trợ cấp từ quỹ bảo trì đường bộ hàng năm cho quãng đường 9,3km tính theo chi phí nhiên liệu tiêu hao của các phương tiện vận tải tham gia giao thông. Số tiền trợ cấp được nhận từ quỹ bảo trì đường bộ là 1.000 đồng/lít. Khi đó, mỗi PCU tham gia giao thông trên quãng đường này tiêu tốn 0,0744 lít nhiên liệu (theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật 8 lít chạy hết quãng đường 100Km) tương đương số tiền dự án nhận trợ cấp chi phí bảo trì thường xuyên là 1.160VNĐ/PCU. Kết quả phân tích tài chính NPV tài chính là 7.200 tỷ đồng, IRR tài chính là 9,59%/năm và DSCR bình quân hàng năm là 1,26 và kết quả nhận được

13 Đối với đường 4 làn xe lưu lượng vận tải tối đa là 25.000 – 30.000 PCU/ngày đêm.

cao hơn so với kết quả phân tích trong mô hình phân tích cơ sở. Qua đó cho thấy việc tiết kiệm chi phí thường xuyên cũng góp phần tạo ra tính vững mạnh cho dự án. Cho nên, nếu dự án đảm bảo chất lượng công trình khi thi công sẽ góp phần làm giảm chi phí bảo trì hàng năm và chi phí bảo trì trung hạn hay dài hạn.

Tóm lại, qua kết quả phân tích tình huống cho thấy giải pháp khắc phục rủi ro của dự án về phương diện tài chính nếu chính phủ miễn thuế giá trị gia tăng cho mức phí. Ngoài ra, khi dự án đi vào hoạt động nếu tiết kiệm chi phí quản lý và chi phí bảo trì sẽ góp phần làm tăng tính vững mạnh cho dự án. Ngoài ra, để đảm bảo khả năng thanh toán nợ và lãi vay cho dự án cần phải thương lượng kỳ hạn nợ vay là 34 năm. Đồng thời cần chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tài trợ các khoản thanh toán lãi vay và nợ gốc cho các nhà tài trợ ODA. Ngoài ra, với kết quả phân tích mô hình kỳ vọng cho thấy dự án đi vào hoạt động sẽ mang lại hiệu quả cho nền kinh tế. Tuy nhiên, cần phải đo lường mức độ bền vững của dự án khi đi vào hoạt động sẽ vững mạnh trên hai phương diện tài chính và kinh tế.

Một phần của tài liệu Phân tích dự án chi phí dự án cầu vàm cống luận văn thạc sĩ (Trang 40 - 43)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(70 trang)
w