Tự chữa bệnh bằng Đ ông y

Một phần của tài liệu Bệnh trĩ và cách điều trị (Trang 122 - 164)

VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ

5. Tự chữa bệnh bằng Đ ông y

Do quan niệm

“thập nhân cửu trĩ”

(mười người thì 9 người bị trĩ) nên kho tàng kinh nghiệm chữa trĩ của Đông y rấ t phong phú và hiệu quả. Bạn có thể tham

khảo một sô" bài thuốíc và cách thức bấm huyệt để điểu trị bệnh này.

T ự b ấ m h u y ệ t

Các huyệt chủ yếu đưỢc chọn là Bách hội, Thượng liêm, Khổng tôl, Thừa sơn, Phục lưu.

Khổng Tối là huyệt khích của Thủ thái âm Phê kinh, có vị trí nằm ỏ gần khuỷu tay, cách cổ tay lên trên 7 thôn (nếu tính từ lằn

1 2 3

chỉ cổ tay đến lằn nếp khuỷu là 12 thôn thì huyệt vị này có vị trí bằng 7/12 khoảng cách trên).

Thượng liêm là huyệt thuộc kinh Thủ dương minh Đại tràng, nằm dưối đầu ngoài nếp gấp ở khuỷu tay 3 thôn.

Huyệt Thượng Liêm

Ị/KHéiL, •ầ _

Túc Tam lý là huyệt thuộc kinh Túc dương minh vị, có vị trí nằm ở gần đầu gôl, cách hõm ngoài đầu gối ngang một bàn tay khoảng 3 thôn. Khi phôi hỢp với huyệt Thừa sơn, nó có tác dụng sơ thông trệ khí ở tràng vị (ruột và dạ dày).

Cổ nhân cho rằng tràng vị hoà thì nhiệt độc đưỢc thanh, bệnh lỵ và trĩ sẽ khỏi.

Bách hội có vị trí nằm chính giữa đỉnh đầu, giao điểm của đường chính trung và đường nôi hai đỉnh vành tai. Theo tấi liệu cổ, bách hội là nơi hội tụ của lục phủ ngũ tạng, có tác dụng nâng được dương khí bị hạ hãm.

Thừa sơn là huyệt thuộc kinh Túc thiếu dương bàng quang, nằm ở bắp chân, chỗ trũng của 2 bắp cơ sinh đôi, khi co bắp chân sẽ hiện rõ khe của cơ sinh đôi này. Theo Đông y, Thừa sơn có tác dụng làm m át huyết, điều hoà khí các phủ, trị trĩ, sa trực tràng.

6. N hững bài th u ốc Đ ông y chữa bệnh trĩ

Các phương Ị ) h á p . bài thuốc Đông y. kinh nghiệm dân gian rấ t phong phú, tuy nhiên để điều trị bệnh trĩ ở mức độ nặng (trĩ nội độ 4) thì không nhiều, thời gian điều trị thường dài.

Tuy nhiên các bài thuốc Đông y có ưu điểm là điều trị từ nguyên nhân gây bệnh nên tính triệt để cao, ít tái phát, không có biến chứng, ít đau, chi phí điều trị thấp...

Từ ngàn đời nay Đông y đã có những bài thuôc, vị thuốc điều trị trĩ rấ t hiệu quả. Đó là sự kết hỢp giữa các dược liệu quý như diếp cá, đương quy, rutin, tinh chất nghệ, giúp lưu thông khí huyết, thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, trị táo bón, tăng sức bền thành mạch, co búi trĩ,... Bài thuôh này đã được chứng minh bằng những cơ sở khoa học dựa trên nghiên cứu công dụng của các loại dược liệu cũng như

1 2 5

kinh nghiệm sử dụng điều trị hiệu quả cho rấ t nhiều bệnh nhân trĩ. Bởi trĩ luôn là bệnh khó nói nên việc hiện đại hóa bài thuôh trên thành chê phẩm dạng viên uô"ng cho người bệnh dễ sử dụng, thuận tiện, kín đáo mà vẫn đạt hiệu quả tô"t trong điều trị. Người bệnh sẽ không còn e ngại mà quyết tâm xua đi sự chịu đựng bấy lâu của mình. Bài thuổíc này có thể chữa trị tận gốic bệnh trĩ nội độ 3 trỏ xuông, trĩ ngoại mà không cần phẫu th u ậ t hoặc dùng để ốn định hệ tĩnh mạch trĩ sau phẫu th u ật nhằm phục hồi chức năng hậu môn và phòng trán h tái phát.

+ H u y ế t ứ:

Triệu chứng: đại tiện xong huyết ra từng giọt, táo bón.

Phấp: lương huyết, chỉ huyết, hoạt huyết, khứ ứ

Trĩ huyết ứ

Hòe hoa (sao đen) 16g Kinh giới (sao đen) 16g Sinh địa 12g

Huyền sâm 12g Trắc bách diệp 16g

Qui đầu 12g Địa du 12g Hoàng cầm Xích thược 12g Bạch thược 12g Xuyên khung 8g Chỉ sác 8g

Hồng hoa 8g Đào nhân 8g Đại hoàng 4g.

+ T h ấ p n h iệ t

Triệu chứng: Vùng hậu môn sưng đỏ, đau, trĩ bị sưng to, đau, táo bón, nưóc tiểu đỏ.

Điều trị: Thanh nhiệt, lợi thấp, hoạt huyết, chỉ thông.

Trĩ thấp nhiệt Trạch tả 12g Ngân hoa 16g Chi tử 12g Chỉ sác 8g Kinh giới 12g Đào nhân 8g

1 2 7

Trắc bách diệp 12g Xích thược 12g Đương qui 8g Sinh địa 16g Cam thảo 4g Hoàng bá 12g Đại hoàng 6g.

+ K h í h u y ế t h ư

Triệu chứng: Tiêu ra máu lâu ngày, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, sắc m ặt trắng, rêu lưỡi trắng mỏng, người mệt mỏi, hơi thở ngắn, tự ra mồ hôi, mạch Trầm Tế.

Điều trị: Bổ khí huyết, thăng đề, chỉ huyết.

Bài thuốc: Bổ T rung ích Khí gia giảm Bổ trung ích khí

Đẳng sâm 16g Hoàng kỳ 20g Chích thảo 4g Thăng ma 12g Qui đầu 12g Sài hồ 12g Bạch tru ậ t 12g

Trần Bì 8g

Kê h,uyết đằng 12g.

b) D ù n g ho a p h ò n g , c h ô n g b ệ n h tr ĩ Có một phương thức rấ t độc đáo là dùng các loại hoa để chữa trị bệnh trĩ, được gọi là trĩ hoa liệu pháp. Một vài ví dụ dưói đây sẽ giúp bạn đọc hiểu biết thêm về vấn đề này.

Bài 1:

Nguyên liệu:

Hoa hòe tươi 50g, Thịt lợn nạc 120g, Gia vị vừa đủ.

Cách làm: Thịt lợn rửa sạch, thái miếng, ướp gia vị rồi đem hầm với hoa hoè, chia ăn vài lần trong ngày.

Công dụng, tư âm nhuận táo, lương huyết chỉ huyết, dùng để chữa trĩ xuất huyết do nhiệt thinh.

Bài 2:

Nguyên liệu:

Cúc hoa 120g,

129

Đường đỏ 120g.

Cách làm:

Hai thứ đem hấp cách thuỷ với 2 bát nước rồi chia uôiig vài lần trong ngày. Công dụng;

hoạt huyết tiêu thũng, dùng để chữa trĩ mới bị sUng đau.

Bài 3:

Nguyên liệu:

Hoa hoè 60g Cách làm:

Hoa hòe sắc kỹ lấy nUỚc, chia 2/3 uô"ng và 1/3 dùng để ngâm rửa hậu môn, mỗi ngày 1 thang.

Công dụng: thanh nhiệt tả hoả, lương huyết chỉ huyết, dùng để chữa trĩ sa ra ngoài.

sUng đau.

Bài 4:

Nguyên liệu:

Hoa hoè 50g, Hoa kinh giới 50g, Cách làm:

Hai thứ đem sấy khô, tán bột, mỗi ngày uốhg 3 lần, mỗi lần 5g vối nước cơm hoặc nước cháo. Công dụng: thanh nhiệt tán phong, lương huyết chỉ huyết, dùng đê chữa trĩ viêm loét chảy máu, sa niêm mạc trực tràng xuất huyết.

Bài 5:

Nguyên liệu:

Hoa mào gà lOg,

Phượng nhãn tháo lUg.

Cách làm:

Hai thứ đem sắc lấy nước ngâm rửa hậu môn, mỗi ngày 2 lần.

Công dụng: thanh nhiệt lương huyết, tiêu thũng, dùng để chữa trĩ viêm loét, sưng nề quanh hậu môn.

Bài 6:

Nguyên liệu:

Hoa lăng tiêu lOOg Cách làm:

Hoa lăng tiêu sấy khô tán bột, mỗi ngày uô"ng 3 lần, mỗi lần 5g vối nước cháo gạo nếp.

131

Công dụng: lương huyết tán ứ, dùng đế chữa trĩ nội xuất huyết, nứt kẽ hậu môn.

Bài 7:

Nguyên liệu:

Hoa sơn trà 15g, Hoa hòe 15g.

Cấch làm:

Hai thứ đem hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 20 phút thì dùng được, uô"ng thay trà trong ngày, mỗi ngày dùng 1 thang, hãm uô'ng nhiều lần.

Công dụng: thanh nhiệt lương huyết, tán ứ chỉ huyết, dùng đề chữa trĩ xuất huyết.

Bái 8:

Nguyên liệu:

Hoa mướp 20g, Hoa hòe 10.

Cách làm:

Hai thứ đem hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 20 phút thì dùng được, uô"ng thay trà trong ngày, mỗi ngày dùng 1 thang,

hãm uô"ng vài ba lần.

Công dụng: tiêu thũng tán ứ, lương huyết chỉ huyết, dùng đế chữa trĩ xuất huyết.

Bài 9:

Nguyên liệu:

Hoa mướp lượng vừa đủ.

Cách làm:

Hoa mướp rửa sạch, giã nát rồi đắp vào hậu môn.

Công dụng: thanh nhiệt giải độc, lương huyết, dùng để chữa trĩ sa.

Bài 10:

Nguyên liệu:

Hoa sắn dây 6g, Bột hồ tiêu 3g.

Cách làm:

Đem hoa sắn dây sấy khô, tán bột rồi trộn đều với bột hồ tiêu, chia uô"ng làm 2 lần trong ngày. Công dụng: thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng chỉ thông, dùng để chữa trĩ sưng đau.

1 3 3

Bài 11:

Nguyên liệu:

Hoa bọ mẩy 50g, Ruột già lợn 300g.

Cách làm:

Ruột lợn làm sạch, thái khúc rồi đem hầm với hoa bọ mẩy. Khi chín, bỏ hoa, chế đủ gia vị, ăn cái uông nước.

Công dụng: nhuận tràng, bổ huyết, hoà huyết, dùng để chữa trĩ xuất huyết.

Bài 12:

Nguyên liệu:

Hoa sơn trà lOOg Cách làm:

Hoa sơn trà sấy khô, tán thành bột mịn, mỗi ngày uô"ng 3 lần, mỗi lần 6g với nước ấm.

Công dụng: tiêu thũng tán ứ, lương huyết chỉ huyết, dùng để chữa trĩ xuất huyết.

Bài 13:

Nguyên liệu:

Hoa hòe tươi 250g,

Thịt gà 150g, Cà chua 25g, Tỏi 25g,

Lòng trắng trứng gà 1 quả,

Bột mỳ, rau mùi, giấm, dầu thực vật và gia vị vừa đủ.

Cách làm:

Hoa hòe rửa sạch, chần qua nước sôi, đế ráo nước; th ịt gà loại bỏ gân thái chỉ rồi đem ướp với gia vị, lòng trắng trứng và bột mỳ; rau thơm th ái nhỏ, cà chua thái chỉ. Đổ dầu thực vật vào chảo, đun nóng già rồi cho th ịt gà, hoa hòe vào đảo đều, khi gần chín cho cà chua vào đun thêm một lát là được, đổ ra đĩa, rải rau mùi lên trên, ăn nóng. Công dụng: tư âm ích khí, lương huyết giáng áp, dùng để chữa trĩ xuất huyết, đau m ắt đỏ, tăng huyết áp.

Bài 14:

Nguyên liệu:

Hoa hòe tươi 250g, Trứng gà 3 quả, T hịt hun khói 20g,

H ạt đậu Hà Lan luộc chín, hành củ, mỡ

1 3 5

lợn và gia vị vừa đủ.

Cách làm:

Hoa hòe rửa sạch, chần qua nước sôi, để ráo nước; thịt hun khói th ái vụn; trứng gà đập ra bát, cho gia vị, th ịt hun khói và hoa hòe vào quấy đều. Đ ặt chảo lên bếp, bỏ mỡ lợn vào đun nóng và phi hành cho thơm rồi cho trứng gà và hoa hòe vào tráng chín, ăn nóng.

Công dụng: tư âm nhuận táo, lương huyết chỉ huyết, dùng để chữa trĩ xuất huyết.

c) Trà dưỢc dàn h ch o bện h nhân tr ĩ Để điều trị bệnh trĩ, y học cổ truyền có rấ t nhiều cách giải quyết như: thuốc ngâm, thuốc đắp, thuốc xông, thuốic thang, trà dược, dược thiện... Trong đó phương pháp dùng trà dược đã tỏ ra có nhiều ưu điểm. Nhiều bệnh nhân rấ t vui mừng khi lựa chọn cho mình phương pháp này.

Bài 1:

Nguyên liệu:

Hoa hòe, cỏ mực, lá đắng, lá đinh lăng, dau diếp cá, đương quy, bạch thược, bạch truật, cam thảo mỗi vỊ 200g (dược liệu ở dạng khô).

Cách chế:

Cấc vị sao giòn, tán vụn, trộn đều bảo quản trong hộp kín trán h ẩm. Ngày dùng 35- 40g hãm vối nước sôi vào ấm chuyên, sau 10 phút là có thể dùng được. Uô"ng dần trong ngày.

Công dụng: bổ trung ích khí, làm co búi trĩ, chông viêm chỉ huyết. Trong bài: đương quy, bạch tru ật, lá đắng bổ tỳ vị, bổ trung châu; hoa hòe, cỏ mực chỉ huyết và nhuận tràng; rau diếp cá, cam thảo, lá đinh láng tác dụng bổ trỢ và điều hoà các vị thuốc. Nếu trĩ chưa chảy máu hoặc chảy m áu ít nên dùng bài này từ 2-3 tháng. Đồng thòi điều chỉnh chê độ ăn uông cho phù hỢp, dùng những loại thức ăn nhiều chất xơ, chống táo bón, chông dị ứng.

Bài 2:

Nguyên liệu:

N hân trần, rau má, cỏ mần trầu, vỏ đậu xanh, ngũ gia bì, khương tru ật, cam thảo, ngân hoa mỗi vị 200g (dược liệu ở dạng khô).

Cách làm:

Các vị sao giòn, tán vụn, trộn đêu bảo quản

1 3 7

trong hộp kín tránh ẩm. Ngày dùng 35-40g hãm vối nước sôi vào ấm chuyên, sau 10 phút là có thê dùng được. Uông thay trà trong ngày.

Công dụng: Nhuận gan mật, lợi tiêu hóa, chông viêm chỉ huyết, m át huyết. Bài này phù hỢp với bệnh nhân trĩ có tiền sử kiết lỵ, chức năng gan suy giám, vàng da vàng mắt, đau tức hông sườn, rôl loạn tiêu hóa...

Nhân trần, rau má: bổ gan lợi mật; cỏ mần trầu, vỏ đậu xanh: đặc trị bệnh trĩ; ngân hoa; chông viêm tiêu độc; khương tru ật, ngũ gia bì; bổ tỳ; cam thảo có vị ngọt vừa bổ tỳ vừa điều hoà các vị trong bài.

Với bài này, người bệnh có thể dùng liên tục từ 2 tháng trở lên.

Bài 3:

Nguyên liệu:

Hạ liên châu, ngân hoa, lá đắng, đương quy, bạch tru ật, huyết đằng, táo nhân, th ủ ô, cam thảo, cỏ mực, tháng ma, sài hồ, các vị lượng bằng nhau, mỗi lần chế biến nên lấy mỗi vị từ 150-200g.

Cách làm:

Riêng táo nhân (sao đen), các vị khác sao

giòn tán vụn trộn đều bảo quản trong bình kín trán h ẩm. Ngày dùng 3õ-40g hãm vối nUớc sôi vào ấm chuyên, sau 10 phút có thế dùng đưỢc. ưô"ng dần trong ngày.

Công dụng: Thăng đề dương khí, đại bổ khí huyết, chông viêm tiêu độc, theo quan điểm Đông y; nguyên tắc điều trị bệnh trĩ bao gồm; thăng đề dương khí, chông viêm, giảm đau, chỉ huyết. Trong bài đương quy, bạch tru ật, thăng ma, sài hồ: thăng đề dương khí;

huyết đắng, thủ ô, đương quy: bổ khí huyết.

Ngân hoa, hạ liên châu: chông viêm tiêu độc, táo nhân sao đen cùng với cam thảo, cỏ mực: dưỡng tâm an thần, chỉ huyết lương huyết. Bài này thích hỢp với bệnh nhân trĩ đã bị bệnh lâu ngày, khí huyết lưỡng hư, thể trạn g suy yếu, cần được nâng đỡ bồi bổ nguyên khí với tinh thần “Nhân cường tậ t nhược”.

Bài 4:

Nguyên liệu:

Ngũ gia bì 200g, Củ đinh lăng 200g, Bạch tru ậ t 200g,

139

Trần bì lOOg, Sơn tra lOOg, Phòng sâm 240g, Sơn thù 200g, Biển đậu 200g, Cam thảo 200g, Cỏ mần trầ u 200g, Ngân hoa 200g, Thảo quả lOOg.

Cách chế: Các vị sao giòn, tán vụn, trộn đều bảo quản trong hộp kín trán h ẩm. Ngày dùng 35-40g, hãm với nước sôi vào ấm chuyên, sau 10 phút có thể dùng được. ưô"ng dần trong ngày.

Công dụng: bổ tỳ dương, cải thiện tiêu hóa, chông viêm, thăng đề.

Bài này phù hỢp với bệnh nhân trĩ, thể trạng hư hàn, hay bị sôi bụng đi đại tiện lỏng, ăn uổhg chậm tiêu, chân tay lạnh, niêm mạc nhợt nhạt, dày da bụng.

Trong bài: bạch truật, biển đậu, ngũ gia bì, củ đinh lăng, cam thảo: bổ tỳ, kiện tỳ, thăng dương; cỏ mần trầu, ngân hoa: chốhg viêm tiêu độc; phòng sâm và bạch truật: bổ khí, nâng đỡ

tỳ thổ. Dùng phương pháp này các triệu chứng của trĩ giảm rõ rệt. Bệnh nhân dễ chịu, ăn uốhg sinh hoạt được cải thiện.

CHỮA BỆNH T R Ĩ BẰNG BÀI T H U Ố C DÂN GIAN

Một số thảo dưỢc tốt cho bệnh trĩ và• táo bón

Trĩ là một bệnh của tĩnh mạch. Khi các mạch máu tĩnh mạch bị ứ máu thì thành tĩnh mạch bị giãn ra, những tĩnh mạch bị giãn như vậy ở hậu môn thì được gọi là trĩ (lòi dom).

Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh trĩ là do táo bón lâu ngày tạo ra sức ép khiến các th àn h mạch ở búi tĩnh mạch hậu môn bị giãn và bị tổn thương kéo theo các viêm nhiễm, lâu ngày sẽ gây trĩ. Thói quen ăn uôhg ít chất xơ, rau quả cũng dễ gây táo bón và trĩ. Phụ nữ mang thai và sinh đẻ dễ bị trĩ do sức nặng của bào thai và chứng táo bón trong thòi kỳ mang thai. Những người hay ngồi nhiều, đứng lâu, ít vận động cũng dễ bị trĩ.

Phòng chông bệnh trĩ và chứng táo bón:

cần có một chế độ ăn uôhg lành mạnh, giàu châ't xơ và rau quả tươi, uôhg nhiều nưốc. Các

141

bác sĩ khuyên nên uô"ng ít nhất 1,5 lít nước mỗi ngày đế cơ thề có đủ nước. Nên tập thói quen đi cầu đều đặn vào mỗi giờ nhất định trong ngày để trán h táo bón, nhất là đốì với trẻ em. Rửa sạch hậu môn bằng nước sạch sau khi đi cầu là một biện pháp hiệu quả đê trán h tĩnh mạch bị viêm nhiễm. Với những người làm việc ở văn phòng, cần tích cực vận động, tập thể dục thể thao thường xuyên.

Từ ngàn đời nay, Đông y đã có nhiều phương pháp giúp điểu trị trĩ và táo bón hiệu quả. Các nhà khoa học ở Viện Nghiên cứu thực phẩm chức năng Việt Nam đã dày công nghiên cứu về các thảo dược rấ t hiệu quả trong điều trị bệnh trĩ:

Đ ư ơ n g q u y là một vị thuôc quý, có tác dụng bổ máu, điều kinh, chông thiếu máu, suy nhược cơ thể.

Đương quy có tác dụng hoạt huyết giảm đau, giúp chữa viêm loét, mụn nhọt. Ngoài ra, Đương quy còn có tác dụng nhuận tràng

thông đại tiện, chông táo bón.

Hoa H òe chứa nhiều rutin là một Aavonoid aglycon. Rutin có hoạt tính vitam in p, có tác dụng làm

bền thành

mạch, làm

giảm tính “dòn”

và tính thấm của mao mạch, làm tăng sự bển vững của hồng cầu, giảm trương lực cơ trơn, chông co thắt. Ngoài ra, ru tin còn có tác dụng kích thích sự bài tiết của niêm mạc ruột và do vậy giúp nhuận tràng. Rutin được dùng để phòng ngừa những biến chứng của bệnh xơ vữa động mạch, điều trị suy tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch, trĩ, các trường hỢp xuất huyết như chảy máu cam, ho ra máu, tử cung xuất huyết, phân có máu....

Củ n g h ệ (Curcuma domestica) chứa một hoạt chất chính là Curcumin, có hoạt tính chông viêm do khả năng quét những gôc oxy có liên quan đến quá trìn h viêm. Curcumin còn có tác dụng ức chế khối u, thông mật, lợi tiêu hóa. Bổ sung Curcumin giúp chông viêm

1 4 3

và làm mau lành các vết tổn thương của trĩ.

N g ư tin h th ả o (rau diếp cá, rau dấp cá) có thành phần chính là Quercetin, một ílavonoid có tác dụng bảo vệ thành mạch rấ t mạnh. Tinh dầu Diếp cá có chứa decanonyl acetaldehyde có tác dụng kháng sinh mạnh, tiêu diệt cả trực khuẩn mủ xanh, do đó chông viêm nhiễm rấ t hiệu quả. Cao diếp cá có tác dụng nhuận tràng, chông táo bón rấ t tôt.

Chữa hệnh trĩ hằng rau diếp cá:

Bài thuôh chữa bệnh trĩ từ rau diếp cá rất đơn giản. Tuy nhiên, với bài thuôh này, người bệnh cũng cần phải có lòng kiên trì.

Hàng ngày, ăn sông rau diếp cá th ậ t nhiều. Sau khi rửa sạch, nên ngâm diếp cá vào nước muôi loãng khoảng 5

phút, sau đó đưa ra rổ, vẩy khô nước và ăn.

Có thể ăn rau diếp cá thay các loại rau khác.

Ăn càng nhiều càng tô"t. Ngoài ra, bạn có thể uô"ng sinh tô" diếp cá, nhưng nếu ăn sẽ tô"t hơn vì nó còn có các chất xơ.

Một phần của tài liệu Bệnh trĩ và cách điều trị (Trang 122 - 164)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(204 trang)