Quản lý sức khỏe tâm thần cho người bệnh COVID-19

Một phần của tài liệu Sổ tay quản lý và điều trị COVID 19 (Trang 52 - 58)

Chương 3. Chăm sóc, dinh dưỡng và tâm lý

3.3. Quản lý sức khỏe tâm thần cho người bệnh COVID-19

3.3.1.1. Trầm cảm

Trầm cảm là một trạng thái bệnh lý của cảm xúc, biểu hiện bằng quá trình ức chế toàn bộ hoạt động tâm thần. Theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10, trầm cảm điển hình thường được biểu hiện bằng khí sắc trầm, mất mọi quan tâm hay thích thú, giảm năng lượng dẫn tới tăng sự mệt mỏi và giảm hoạt động, tồn tại trong khoảng thời gian ít nhất là 2 tuần.

Ngoài ra, còn có các triệu chứng khác như giảm sự tập trung chú ý, giảm tính tự trọng và lòng tự tin, ý tưởng bị tội và không xứng đáng, nhìn vào tương lai ảm đạm bi quan, ý tưởng và hành vi tự huỷ hoại hoặc tự sát, rối loạn giấc ngủ, ăn ít ngon miệng...

3.3.1.2. Lo âu

Lo âu quá mức hoặc dai dẳng không tương xứng với sự đe dọa được cảm thấy, ảnh hưởng đến hoạt động của người bệnh, có thể kèm theo những ý nghĩ hay hành động có vẻ như quá mức hay vô lý. Các triệu chứng phổ biến của lo âu bao gồm:

- Cảm thấy lo lắng, bồn chồn hoặc căng thẳng.

- Có cảm giác nguy hiểm sắp xảy ra, hoảng sợ hoặc diệt vong.

- Tăng nhịp tim.

- Thở nhanh (tăng thông khí) - Đổ mồ hôi.

- Run sợ.

- Cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi.

- Khó tập trung hoặc suy nghĩ về bất cứ điều gì khác ngoài nỗi lo hiện tại.

51 3.3.2. Công cụ chẩn đoán

Bảng 3.8. Thang đánh giá trầm cảm PHQ-9 (Patient Health Questionaire-9)

STT Nội dung Không

Vài ngày

Hơn nửa số

ngày

Gần như mọi ngày 1 Ít quan tâm hoặc ít hứng thú trong công

việc và sở thích 0 1 2 3

2 Tâm trạng giảm sút hoặc buồn rầu hoặc

tuyệt vọng 0 1 2 3

3 Khó đi vào giấc ngủ, khó ngủ thẳng giấc

hoặc ngủ quá nhiều 0 1 2 3

4 Cảm thấy mệt mỏi hoặc ít sức lực (ít năng

lượng) 0 1 2 3

5 Ăn không ngon miệng hoặc ăn quá nhiều 0 1 2 3 6 Cảm thấy tệ về bản thân – hoặc cho rằng

mình là người thất bại hoặc bạn đã để bản thân hoặc gia đình thất vọng

0 1 2 3

7 Khó tập trung vào những việc như đọc

sách, báo, hoặc xem tivi 0 1 2 3

8 Di chuyển hoặc nói quá chậm đến mức người khác có thể nhận thấy được hoặc ngược lại – quá bồn chồn hoặc đứng ngồi không yên, đi đi lại lại nhiều hơn bình thường.

0 1 2 3

9 Bạn có suy nghĩ chết là tốt hơn hoặc suy

nghĩ tìm cách tự gây tổn hại bản thân 0 1 2 3 Tổng điểm = điểm cộng của 9 nội dung

Từ 1-4 điểm: trầm cảm tối thiểu; 5-9 điểm: trầm cảm nhẹ; 10-14 điểm: trầm cảm vừa; 15- 19 điểm: trầm cảm trung bình nặng; 20-27 điểm: trầm cảm nặng.

52

Bảng 3.9. Thang đánh giá lo âu GAD-7 (Generalized Anxiety Disorder-7)

STT Nội dung Không

Vài ngày

Hơn nửa số

ngày

Gần như mọi ngày 1 Cảm giác lo lắng, bồn chồn, dễ cáu giận 0 1 2 3

2 Không thể dừng hay kiềm chế lo lắng 0 1 2 3

3 Lo lắng quá nhiều về nhiều việc 0 1 2 3

4 Khó thư giãn, khó cảm thấy thoải mái tinh

thần 0 1 2 3

5 Bồn chồn không thể ngồi yên được 0 1 2 3

6 Dễ bị bực bội hoặc bực mình 0 1 2 3

7 Cảm giác sợ sệt như thể có điều gì tồi sẽ

xảy ra 0 1 2 3

Tổng điểm = điểm cộng của 7 nội dung

Từ 0-5 điểm: lo âu nhẹ; 6-10 điểm: lo âu trung bình; 11-15 điểm: lo âu trung bình nặng;

16-21 điểm: lo âu nặng.

3.3.3. Quản lý trầm cảm và lo âu 3.3.3.1. Can thiệp không dùng thuốc

- Giáo dục sức khỏe - thông điệp chính cho người bệnh và người chăm sóc:

+ Trầm cảm là một bệnh lý phổ biến có thể xảy ra với bất kỳ ai.

+ Người bệnh trầm cảm không đồng nghĩa với sự yếu đuối hay lười biếng.

+ Những thái độ tiêu cực của người khác (ví dụ: “hãy mạnh mẽ lên”, “hãy giữ mình bình tĩnh lại”) có thể là do trầm cảm là một bệnh không thể thấy được, không như gãy xương hay vết thương. Một quan điểm sai lầm rằng người bệnh trầm cảm có thể kiểm soát dễ dàng triệu chứng bằng ý chí của họ.

+ Người bệnh trầm cảm thường có những suy nghĩ tiêu cực thiếu thực tế về bản thân, cuộc sống và tương lai của mình. Tình huống hiện tại của họ có thể rất khó khăn, nhưng trầm cảm có thể gây những suy nghĩ về cảm giác vô vọng và không xứng đáng. Những quan điểm này có thể được cải thiện khi trầm cảm cải thiện.

+ Suy nghĩ tự hại và tự sát rất phổ biến. Nếu họ biết được những suy nghĩ đó, họ không nên hành động theo, mà nên kể cho người đáng tin và cần trợ giúp ngay.

53 - Giảm stress và nâng cao hỗ trợ xã hội:

+ Đánh giá và cố gắng làm giảm nguyên nhân gây stress.

+ Giúp người bệnh tương tác với mạng lưới xã hội trước đó. Xác định những hoạt động xã hội ưu tiên để bắt đầu lại, có khả năng cung cấp hỗ trợ xã hội trực tiếp hay gián tiếp, ví dụ gặp gỡ người thân, thăm hàng xóm, và các hoạt động cộng đồng.

- Tăng cường tham gia các hoạt động hàng ngày và đời sống xã hội, cố gắng thuyết phục người bệnh tham gia các hoạt động:

+ Cố gắng bắt đầu hoặc tiếp tục các hoạt động ưa thích trước kia.

+ Duy trì đều đặn giấc ngủ và giờ thức dậy.

+ Cố gắng tăng cường các hoạt động thể lực.

+ Ăn uống đều đặn ngoại trừ thay đổi khẩu vị.

+ Cố gắng dành thời gian với bạn bè và người thân.

+ Cố gắng tham gia cộng đồng và các hoạt động xã hội càng nhiều càng tốt.

+ Giải thích cho người bệnh và người thân về lợi ích làm cải thiện tâm trạng của những hoạt động trên.

3.3.3.2. Can thiệp bằng thuốc

Nguyên tắc chung - Giải thích:

+ Thuốc chống trầm cảm không gây nghiện.

+ Uống thuốc mỗi ngày rất quan trọng.

+ Có thể có tác dụng trong thời gian đầu nhưng các triệu chứng sẽ tự mất đi.

+ Khí sắc thường cải thiện sau vài tuần, người bệnh sẽ có lại hứng thú và sinh lực.

+ Cân nhắc tuổi người bệnh, bệnh lý kèm theo và tiền sử dị ứng thuốc.

+ Bắt đầu với 1 thuốc và liều khởi đầu thấp nhất.

+ Thuốc chống trầm cảm phải được duy trì tiếp tục 9-12 tháng sau khi có cải thiện về triệu chứng.

+ Không tự ý ngưng thuốc khi người bệnh có những cải thiện về triệu chứng.

Hướng dẫn người bệnh khung thời gian phải uống thuốc.

54 - Thận trọng:

+ Nếu người bệnh phát triển một cơn hưng cảm, hãy ngừng thuốc chống trầm cảm ngay lập tức; nó có thể kích hoạt một giai đoạn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực chưa được điều trị.

+ Không kết hợp với các thuốc chống trầm cảm khác nhau khi chưa có ý kiến chuyên khoa, vì điều này có thể gây ra hội chứng serotonin.

+ Thuốc chống trầm cảm có thể làm tăng ý tưởng tự sát, đặc biệt là ở thanh thiếu niên và thanh niên.

+ Thuốc chống trầm cảm ở đối tượng đặc biệt - Trẻ từ 12 tuổi trở lên:

+ Nếu triệu chứng không giảm hoặc nặng lên mà mặc dù đã can thiệp về tâm lý, cân nhắc sử dụng fluoxetine (nhưng không sử dụng các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin khác hay thuốc chống trầm cảm 3 vòng).

+ Nếu sử dụng fluoxetine, yêu cầu người bệnh tái khám mỗi tuần, trong 4 tuần đầu, để theo dõi suy nghĩ hay hành vi tự sát.

Amitriptyline (một thuốc chống trầm cảm 3 vòng) - Liều dùng:

+ Bắt đầu 25mg khi đi ngủ

+ Tăng 25-50mg mỗi tuần lên 100-150mg hàng ngày (tối đa 300mg).

- Lưu ý:

+ Liều tối thiểu có hiệu quả ở người lớn là 75mg

+ Thuốc dùng như tác dụng an thần có thể được xem xét ở liều thấp hơn.

+ Người già/bệnh lý cơ thể: khởi đầu 25 mg vào buổi tối đến 50-75 mg mỗi ngày (tối đa 100 mg).

+ Trẻ em/thanh thiếu niên: Không sử dụng.

- Tác dụng phụ:

+ Thường gặp: an thần, hạ huyết áp thế đứng (nguy cơ té ngã), mờ mắt, khó tiểu, buồn nôn, tăng cân, rối loạn chức năng tình dục.

+ Nghiêm trọng: Thay đổi điện tâm đồ (ví dụ: kéo dài QTc), rối loạn nhịp

55 tim, tăng nguy cơ co giật.

- Chống chỉ định/thận trọng:

+ Tránh sử dụng ở những người bị bệnh tim, tiền sử co giật, cường giáp, bí tiểu hoặc bệnh tăng nhãn áp góc đóng và rối loạn lưỡng cực (có thể kích hoạt hưng cảm ở những người bị rối loạn lưỡng cực chưa được điều trị).

+ Quá liều có thể dẫn đến co giật, rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp, hôn mê hoặc tử vong.

+ Nồng độ amitriptyline có thể được tăng lên bằng thuốc chống sốt rét bao gồm cả quinine.

Fluoxetine (thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonine)

- Liều dùng:

+ Bắt đầu 10mg mỗi ngày trong một tuần, sau đó 20mg mỗi ngày. Nếu không có phản ứng trong 6 tuần, tăng lên 40mg (tối đa 80mg).

+ Người già/bệnh lý cơ thể: lựa chọn ưu tiên. Bắt đầu 10mg mỗi ngày, sau đó tăng lên 20mg (tối đa 40mg).

+ Thanh thiếu niên: bắt đầu 10mg mỗi ngày. Tăng lên 20mg mỗi ngày nếu không có phản ứng trong 6 tuần (tối đa 40mg).

- Tác dụng phụ:

+ Thường gặp: an thần, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, thay đổi khẩuvị và rối loạn chức năng tình dục.

+ Nghiêm trọng: chảy máu bất thường ở những người sử dụng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác, nồng độ natri thấp.

- Thận trọng:

+ Thận trọng ở những người có tiền sử bị động kinh.

+ Tương tác thuốc - thuốc: tránh kết hợp với warfarin (có thể làm tăng nguy cơ chảy máu). Có thể làm tăng mức độ thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần và thuốc chẹn beta.

+ Thận trọng khi kết hợp với tamoxifen, codein và tramadol (làm giảm tác dụng của các thuốc này).

56

Chương 4

Một phần của tài liệu Sổ tay quản lý và điều trị COVID 19 (Trang 52 - 58)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(74 trang)