CHƯƠNG III VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
Bài 17 NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính
Hoạt động 2. Tìm hiểu về việc xây dựng chính quyền cách mạng sau cách mạng tháng Tám năm 1945 (10 phút).
* Mục tiêu: Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng lúc này là xây dựng và bảo vệ chính quyền non trẻ vừa mới ra đời.
* Phương thức:
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin trong SGK trang 122,123 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhiệm vụ trước mắt cần phải quyết cấp bách của cách mạng nước ta lúc này là gì?
+ Sau cách mạng tháng Tám nước ta mới thành lập chính phủ lâm thời. vậy Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân làm gì để xây dựng và giữ vững chính quyền cách mạng?
+ Kỳ họp đàu tiên của Quốc hội khóa I họp ở đâu và quyết định những ván đề quan trọng nào?
+ Với những biện pháp xây dựng chính quyền cách mạng trên đã có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
- Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi và hoạt động cả lớp thực hiện theo yêu cầu.
- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn.
* Gợi ý sản phẩm:
* Biện pháp:
- 6-1-1946 cả nước tiến hành cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước VNDCCH , bầu đươc 333 đại biểu.
- Ngày 2-3-1946 Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên tại Hà Nội đã thông qua danh sách chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh đứng đầu.
- 9-11-1946 tại kỳ họp thứ hai của Quốc hội đã thông qua bản hiến pháp đầu tiên của nước VNDCCH….
- Ở địa phương Bắc bộ và Bắc Trung Bộ tiến hành bầu cử hội động nhân dân các cấp theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, ủy ban hành chính các cấp được thành lập.
- Quân sự: Lực lượng vũ trang được chú trọng xây dựng. Quân đội quốc gia ra đời (22- 5-1946).Cuối 1945, lực lượng tự vệ ở xã, huyện phát triển với số lượng hàng vạn người.
* Ý nghĩa:
- Chính quyền mới được xây dựng và củng cố.
- Giáng một đòn mạnh vào âm mưu chia rẽ, lật đổ và xâm lược của kẻ thù.
- Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
- Nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
- Là một cuộc vận động chính trị rộng lớn, thể hiện sức mạnh, ý chí của khối đoàn kết của toàn dân.
Hoạt động 2. Tìm hiểu những biện pháp giải quyết khó khăn về nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính (15 phút).
* Mục tiêu
- Trình bày được những biện pháp giải quyết khó khăn về nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
* Phương thức (hoạt động cá nhân, nhóm)
- Đọc thông tin trong sách giáo khoa kết hợp quan sát một số hình ảnh - GV tổ chức hoạt động nhóm :
+ Nhóm 1: Những biện pháp (trước mắt, lâu dài) để giải quyết nạn đói. Kết quả đạt được?
+ Nhóm 2: Những biện pháp (trước mắt, lâu dài) để giải quyết nạn dốt. Kết quả đạt được?
+ Nhóm 3: Những biện pháp (trước mắt, lâu dài) để giải quyết khó khăn về tài chính.
Kết quả đạt được?
+ HS đọc thầm yêu cầu, suy nghĩa cá nhân hoặc chia sẻ với bạn bên cạnh.
+ Nhóm trưởng tổ chức nhóm thảo luận: mời lần lượt các thành viên hoặc một vài bạn trong nhóm đưa ra ý kiến.
+ Thư kí ghi tóm lược quá trình và kết quả thảo luận. Nhóm thống nhất kết quả.
-Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo và thảo luận:
+ Đại diện của Nhóm lên báo cáo sản phẩm.
+ Các nhóm khác bổ sung, bình luận nội dung.
* Gợi ý sản phẩm a. Giải quyết nạn đói
- Biện pháp trước mắt: Kêu gọi cả nước “nhường cơm sẻ áo”, lập “Hũ gạo cứu đói” cho dân,…
- Biện pháp lâu dài: Kêu gọi nhân dân “tăng gia sản xuất”, bãi bỏ các loại thuế vô lí và giảm tô thuế cho nông dân,…
- Kết quả: Nạn đói được đẩy lùi, nhân dân phấn khởi và tin vào chính quyền cách mạng.
b. Giải quyết nạn dốt
- Biện pháp trước mắt: Tổ chức các lớp bình dân học vụ để xóa nạn mù chữ cho nhân dân.
- Biện pháp lâu dài: Khai giảng hệ thống trường học từ phổ thông đến đại học, áp dụng nội dung và phương pháp giáo dục mới.
- Kết quả: Đã xóa nạn mù chữ cho hơn 2,5 triệu người, nhân dân thực hiện nếp sống văn hóa mới.
c. Giải quyết khó khăn về tài chính
- Biện pháp trước mắt: Kêu gọi nhân dân hưởng ứng phong trào “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập”.
- Biện pháp lâu dài: Ngày 23/11/1946, Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước
- Kết quả: Đến năm 1946, Nhà nước căn bản cân bằng thu - chi C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 phút)
* Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: khó khăn, thuận lợi của nước VNDCCH sau ngày 2-9-1945; những biện pháp giải quyết khó khăn của Đảng ta.
* Phương thức: (hoạt động cá nhân)
- GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo:
*Dự kiến sản phẩm
Câu 1. Sau Chiến tranh thế gới thứ hai, quân đội nước nào thuộc phe Đồng minh vào nước ta?
A. Pháp, Anh B. Anh, Mỹ
C. Anh và Trung Hoa dân quốc D. Liên Xô và Trung Hoa Dân quốc Câu 2. Tình hình tài chính nước ta sau cách mạng tháng Tám như thế nào?
A. Nền tài chính quốc gia bắt đầu được xây dựng B. Bị quân Trung Hoa Dân quốc thao túng, chi phối C. Lệ thuộc vào các ngân hàng Đông Dương
D. Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (2 phút)
* Mục tiêu:
- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn...
*Phương thức:
- GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
1. Khó khăn nào làm cho nước ta rơi vào tình trạng “ngàn cân treo sợi tóc” sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
2. Suy nghĩ của em về những biện pháp giải quyết khó khăn của Đảng, chính phủ thực hiện sau CMTT 1945.
3. Sưu tầm các clip về CMTT 1945.
- HS có thể viết báo cáo (đoạn văn hay trình chiếu hay bộ sưu tập ảnh…)
- HS chia sẻ với bạn bằng việc thông qua trao đổi sản phẩm cho bạn, gửi thư điện tử…
- GV đánh giá sản phẩm của HS: nhận xét, tuyên dương, khen gợi…
*Gợi ý sản phẩm:
1. Học sinh trả lời các câu hỏi
2. Học sinh sưu tầm các clip về CMTT 1945 IV. RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC
………
………
………
………
………
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………..
Tiết số: 29
CHƯƠNG III - VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954.
Bài 17 - NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
TỪ NGÀY 2 - 9 - 1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19 - 12 - 1946 (Tiết 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ về:
- Những thuận lợi cơ bản cũng như khó khăn to lớn của nước ta trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám.
- Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát huy thuận lợi khắc phục những khó khăn, thực hiện những chủ trương và biện pháp xây dựng chính quyền, chủ trương sách lược đấu tranh chống ngoại xâm nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định đánh giá tình hình đất nước ssau cách mạng tháng Tám và nhiệm vụ cấp bách trong những năm đầu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
3. Tư tưởng, thái độ
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, niềm tự hào dân tộc.
4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Phát triển cho học sinh năng lực tái hiện sự kiện lịch sử. Xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng và tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau. Nhận xét đánh giá, liên hệ thực tế và rút ra bài học lịch sử.
5. Tích hợp, liên môn: Tư tưởng Hồ Chí Minh: ý thức trách nhiệm phục vụ nhân dân.