Chương II CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨAGIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ
Bài 13: NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
II. KHỦNG HOẢNG KINH TẾ (1929-1933) VÀ QUÁ TRÌNH QUÂN PHIỆT HÓA BỘ MÁY
1. Khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) ở Nhật Bản.
- Trong những năm (1929-1933), cả TGTB chìm trong khủng hoảng kinh tế. Nhưng sớm hơn các nước TB khác, năm 1931 KT NB đã lâm vào tình trạng tồi tệ nhất.
- SLCN giảm: 32.5%, ngoại thương giảm 80% so với năm 1929; nông dân bị mất mùa phá sản, có đến 3 triệu công nhân thất nghiệp…
- Mâu thuẫn xã hội diến ra gây gắt.
HĐ: 3 Tập thể. Trình bày được quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở NB.
-GV: Vì sao giới cầm quyền Nhật Bản chọn con đường quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược?
- HS: suy nghĩ trả lời.
- GV: Do khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị
2. Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.
- Để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng và giải quyết những khó khăn trong nước, giới cầm quyền Nhật Bản đã chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.
Giáo án 11 trường tiêu thụ hàng hóa, tác động nặng nề của
khủng hoảng kinh tế, truyền thống quân phiệt của NB…
-GV: Đặc điểm quá trình quân phiệt hóa ở NHật Bản?
-HS : dựa vào SGK trả lời.
- GV: nhấn mạnh 2 đặc điểm:
+Một là: NB tồn tại chế độ chế độ chuyên chế Thiên Hoàng nên quá trình này diến ra thoongqua việc quân phiệt hóa Bộ máy nhà nước, tiến hành CTXL.
+Hai là: Quá trình quân phiệt hóa kéo dài suốt thập niên 30 TK XX do sự bất đồng về biện pháp tiến hành giữa phái “Sĩ quan già” (phái thống chế) và phái sĩ quan trẻ (phái Tân Hưng”.
GV: chốt chuyển mục
- Khác với Đức, do những bất đồng trong nội bộ giới cầm quyền, nên quá trình quân phiệt hóa kéo dài suốt thập niên 30.
- Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước Nhật Bản tăng cường chạy đua vũ trang và đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc.
Năm 1933, NB xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc gọi là”Mãn châu Quốc”do Phổ Nghi – Hoàng đế cuối cùng của Triều đình Mãn Thanh đứng đầu. Nhật Bản nhen lên lò lửa CT đầu tiên trên TG.
HĐ: 4 cá nhân. Trình bày những sự kiện tiêu biểu trong cuộc ĐT của ND NB chống CNQP và tác dụng của nó.
- GV : PT đấu tranh của ND Nhật chống CNQP như thế nào?
-HS: dựa vào SGK trả lời.
-GV: nhận xét, bổ sung…
-GV: Ttác dụng của PT đấu tranh của nhân dân NB chống CNQP?
-HS:Suy nghĩ trả lời: góp phần làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa ở Nhật.
-GV: nhận xét, bổ sung, chốt kết thuc bài.
3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản.
- Trong những năm 30 thế kỉ XX, cuộc đấu tranh chống CNQP của các tầng lớp nhân dân NB diễn ra sôi nổi dưới nhiều hình thức như: biểu tình, thành lập MT nhân dân và các cuộc phản chiến trong quân đội.
- Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản góp phần làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước
3. Hoạt động luyện tập:
- Cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 đã tác động đến nước Nhật như thế nào?
- Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản có gì khác với quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Đức ?
4. Hoạt động vận dụng, mở rộng:
V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập kiểm tra HK 1.
Duyệt của tổ chuyên môn
Giáo án 11
Tiết 17 Ngày soạn : 15/12/2020
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ A.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hệ thống hóa lại kiến thức đã học : phần lịch sử thế giới cận đại và hiện đại.
- Khắc sâu cho các em những nội dung cơ bản, nắm tối thiểu về chuẩn kiến thức và có thể làm bài thi học kì.
2. Kĩ năng :
- Rèn luyện kỹ năng học kiến thức : các cấp độ tái hiện, thông hiểu, nhận thức cấp độ thấp, cao:
phân tích, so sánh, tổng hợp, đánh giá sự kiện lịch sử.
- Hướng dẫn học sinh viết bài tự luận có hiệu quả.
3. Thái độ :
Nghiêm tuc, tự giác.
4. Năng lực hướng tới: Vận dụng kiến thức thực hiện kĩ năng làm bài trắc nghiệm và tự luận kết quả cao.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT: thuyết trình, phát vấn, hoạt động nhóm...
III. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1. Giáo viên :
Giáo án 11 - Máy tính, một số tranh ảnh liên quan cuộc khủng hoảng KT thế giới ở Nhật.
-Tư liệu liên quan.
2. Học sinh: SGK, vở: ghi, soạn; tài liệu liên quan.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Tạo tình huống :
a. Mục đích: nhằm giup HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới.
b. Phương pháp: sơ đồ về mốc thời gian xác định các giai đoạn phát triển của lịch sử TG cận đại và hiện Đại… 1566, 1868, 1917, 1918.
c. Dự kiến sản phẩm:
HS trả lời: …
GV chuyển vào nội dung của bài…