CHƯƠNG II. VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV BÀI 17. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC
II. PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN CHỈNH NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN Ở ĐẦU THẾ KỶ
1. Tổ chức bộ máy nhà nước
- Năm 1010, Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (thủ đô Hà Nội nay).
- Năm 1045, Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt.
Mơ ra một thời kỳ phát triển mới của dân 78
+ V ề v ă n h ó a M ộ t m ặ t t a t i ế p t h u n h ữ n g y ế u t ố t í c h c ự c c ủ a v ă n h ó a T r u n g H o a t h ờ i H á n - Đ ư ờ n g n h ư n g ô n n g ữ , v ă n t ự . B ê n c ạ n h đ ó n h â n d â n t a v â
̃
n g i ữ đ ư ợ c p h o n g t ụ c , t ậ p q u á n : n h u ộ m r ă n g , ă n t r ầ u , l à m b á n h c h ư n g , b á n h d à y , t ô n t r ọ n g p h ụ n ữ .
V ề x ã h ộ i c ó c h u y ể n b i ế n Q u a n h ệ x ã h ộ i l à q u a n h ệ g i ữ a n h â n d â n v ớ i c h í n h q u y ề n đ ô h ộ ( t h ư ờ n g x u y ê n c ă n g t h ẳ n g ) .
Đ ấ u t r a n h c h ố n g đ ô h ộ . Ở m ộ t s ố n ơ i n ô n g d â n t ự d o b ị n ô n g n ô h ó a , b ị b ó c l ộ t t h e o k i ể u đ ị a t ô p h o n g k i ế n .
79
GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được cách tộc.
Giáo án 10 thức tổ chức bộ máy chính quyền trung ương
thời Lý Trần Hồ được tổ chức như thế nào.
HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
GV nghe HS trả lời,bổ sung kết luận kết hợp với sơ đồ đơn giản lên bảng.
HS theo dõi, vẽ sơ đồ vào vơ.
Bước 3:
GV: Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy tổ chức thời Lý- Trần- Hồ?
HS suy nghĩ, so sánh, trả lời.
- GV bổ sung, kết luận.
Bước 4:
GV: yêu cầu HS đọc SGK để thấy được những chính sách cải cách của Lê Thánh Tông ở cả trung ương lẫn địa phương.
HS theo dõi SGK phát biểu.
GV bổ sung kết luận, kết hợp với sơ đồ dơn giản trên bảng.
Bước 5:
GV: Tại sao thế kỷ XVI nhà Lê sơ suy yếu?
Biểu hiện của sự suy yếu đó?
HS theo dõi SGK trả lời.
GV nhận xét, bổ sung, kết luận về biểu hiện suy yếu nhà Lê sơ.
GV kể về nhân vật Mạc Đăng Dung (1483- 1541).
Bước 6:
GV: Sau khi nhà Mạc lên cầm quyền đã thi hành chính sách gì?
HS theo dõi SGK trả lời.
GV bổ sung, kết luận về tác dụng của những chính sách của nhà Mạc.
* Bộ máy nhà nước Lý- Trần- Hồ.
Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được cải tiến hoàn chỉnh hơn.
* Bộ máy nhà nước thời Lê sơ
- Năm 1428 sau khi chiến thắng nhà Minh Lê Lợi lên ngôi hoàng đế để lập nhà Lê (Lê sơ).
- Những năm 60 của thế kỷ XV, Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn.
- Chính quyền trung ương: (Sơ đồ trên màn hình PP)
- Chính quyền địa phương:
+ Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo có 3 ti (Đô ti, thừa ti, hiến ti).
+ Dưới đạo là: Phủ, Huyện, Châu, Xã.
Dưới thời Lê bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh.
*Sự sụp đổ của nhà Lê. Nhà Mạc thành lập.
- Đầu thế kỷ XVI nhà Lê sơ lâm vào khủng hoảng suy yếu.
- Biểu hiện:
+ Các thế lực phong kiến nổi dậy tranh chấp quyền lực - Mạnh nhất là thế lực Mạc Đăng Dung.
+ Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ ơ nhiều nơi.
- Năm 1257 Mạc Đăng Dung phế truất vua Lê lập triều Mạc.
- Chính sách của nhà Mạc:
+ Nhà Mạc xây dựng chính quyền theo mô hình cũ của nhà Lê.
+ Tổ chức thi cử đều đặn.
+ Xây dựng quân đội mạnh.
+ Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân . Những chính sách của nhà Mạc bước đầu đã ổn định lại đất nước.
+ V ề v ă n h ó a M ộ t m ặ t t a t i ế p t h u n h ữ n g y ế u t ố t í c h c ự c c ủ a v ă n h ó a T r u n g H o a t h ờ i H á n - Đ ư ờ n g n h ư n g ô n n g ữ , v ă n t ự . B ê n c ạ n h đ ó n h â n d â n t a v â
̃
n g i ữ đ ư ợ c p h o n g t ụ c , t ậ p q u á n : n h u ộ m r ă n g , ă n t r ầ u , l à m b á n h c h ư n g , b á n h d à y , t ô n t r ọ n g p h ụ n ữ .
V ề x ã h ộ i c ó c h u y ể n b i ế n Q u a n h ệ x ã h ộ i l à q u a n h ệ g i ữ a n h â n d â n v ớ i c h í n h q u y ề n đ ô h ộ ( t h ư ờ n g x u y ê n c ă n g t h ẳ n g ) .
Đ ấ u t r a n h c h ố n g đ ô h ộ . Ở m ộ t s ố n ơ i n ô n g d â n t ự d o b ị n ô n g n ô h ó a , b ị b ó c l ộ t t h e o k i ể u đ ị a t ô p h o n g k i ế n .
* Chiến tranh Nam - Bắc triều
Giáo án 10
Bước 7:
GV chia lớp làm 2 nhóm thảo luận. Đặt vấn đề cho 2 nhóm
- Nhóm 1: Nguyên nhân của cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều? kết quả?
- Nhóm 2: Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh Trịnh -Nguyễn và hậu quả?
HS thảo luận theo nhóm nhỏ 2 trong thời gian 3 phút. Cử đại diện trình bày.
HS theo dõi SGK trả lời. HS khác nghe, bổ sung.
GV nhận xét bổ sung, kết luận.
Hoạt động 3: Tìm hiểu luật pháp và quân đội
GV giúp HS nắm được sự ra đời của các bộ luật thời phong kiến.
HS nghe, ghi chép.
GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ trong SGK trả lời câu hỏi trong SGK trang 80.
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động đối nội và đối ngoại
- GV yêu cầu cả lớp đọc SGK để thấy được chính sách đối nội, đối ngoại cơ bản của các triều đại phong kiến.
- HS theo dõi SGK phát biểu những chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nước.
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận. GV cụ thể hóa một số chính sách đối nội của nhà nước:
Chăm lo đê điều, khuyến khích sản xuất nông nghiệp, gả con gái cho các tù trương miền núi.
3. Hoạt động luyện tập
- Cựu thần nhà Lê, đứng đầu là Nguyễn Kim đã quy tụ lực lượng chống Mạc "Phù Lê diệt Mạc" Thành lập chính quyền ơ Thanh Hóa gọi là Nam triều, đối đầu với nhà Mạc ơ Thăng Long - Bắc triều.
- 1545 - 1592 chiến tranh Nam Bắc triều bùng nổ nhà Mạc bị lật đổ, đất nước thống nhất.
* Chiến tranh Trịnh - Nguyễn
+ Ở Thanh Hóa: Nam Triều vẫn tồn tại nhưng quyền lực nằm trong tay họ Trịnh.
+ Ở mạn Nam: họ Nguyễn cát cứ xây dựng chính quyền riêng.
+ 1627 họ Trịnh đem quân đánh họ Nguyễn, chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ.
+ Kết quả: 1672 hai bên giảng hòa, lấy sông Gianh làm giới tuyến đất nước bị chia cắt.
2. Luật pháp và quân đội
* Luật pháp
- 1042 Vua Lý Thánh Tông ban hành Hình thư (bộ luật đầu tiên).
- Thời Trần: Hình luật.
- Thời Lê biên soạn một bộ luật đầy đủ gọi là Cuối chiều hình luật.
Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, an ninh đất nước và một số quyền lợi chân chính của nhân dân.
* Quân đội: được tổ chức quy cũ Gồm
Cấm binh (bảo vệ kinh thành) và quân chính quy bảo vệ đất nước
Ngoại binh: Tuyển theo chế độ ngụ binh ư nông
3. Hoạt động đối nội và đối ngoại
* Đối nội:
- Quan tâm đến đời sống nhân dân.
- Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người.
* Đối ngoại:
- Với nước lớn phương Bắc:
+ Quan hệ hòa hiếu.
+ Đồng thời sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
- Với: Chămpa, Lào, Chân Lạp có lúc thân thiện, có lúc xảy ra chiến tranh.
+ V ề v ă n h ó a M ộ t m ặ t t a t i ế p t h u n h ữ n g y ế u t ố t í c h c ự c c ủ a v ă n h ó a T r u n g H o a t h ờ i H á n - Đ ư ờ n g n h ư n g ô n n g ữ , v ă n t ự . B ê n c ạ n h đ ó n h â n d â n t a v â
̃
n g i ữ đ ư ợ c p h o n g t ụ c , t ậ p q u á n : n h u ộ m r ă n g , ă n t r ầ u , l à m b á n h c h ư n g , b á n h d à y , t ô n t r ọ n g p h ụ n ữ .
V ề x ã h ộ i c ó c h u y ể n b i ế n Q u a n h ệ x ã h ộ i l à q u a n h ệ g i ữ a n h â n d â n v ớ i c h í n h q u y ề n đ ô h ộ ( t h ư ờ n g x u y ê n c ă n g t h ẳ n g ) .
Đ ấ u t r a n h c h ố n g đ ô h ộ . Ở m ộ t s ố n ơ i n ô n g d â n t ự d o b ị n ô n g n ô h ó a , b ị b ó c l ộ t t h e o k i ể u đ ị a t ô p h o n g k i ế n .
Giáo án 10 GV hệ thống lại các giai đoạn hình thành, phong trào và hoàn thiện của bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế phong kiến Việt Nam.
4. Hoạt động vận dụng và mở rộng
Gv yêu cầu hs lập bảng niên biểu về các triều đại phong kiến(thời gian, quốc hiêu, người sáng lập, kinh đô)
Sưu tầm tư liệu thơ văn, truyện về giai đoạn này.
V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
HS học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
Chuẩn bị trước bài mới. Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X- XVIII.
Nắm:
-Tình hình nông nghiệp -Thủ công nghiệp -Thương nghiệp
- So sánh sự phát triển kinh tế giữa hai thời kì.