CHƯƠNG II. VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV BÀI 17. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC
BÀI 36: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO CÔNG NHÂN
1. Kiến thức: yêu cầu HS
- Trình bày được sự ra đời và tình cảnh của giai cấp công nhân công nghiệp, qua đó giúp các em hiểu được cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, giai cấp vô sản lớn mạnh dần.
- Phân tích được mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
- Trình bày được sự ra đời của chủ nghĩa xã hội không tương. Phân tích được những mặt tích cực và hạn chế của hệ tư tương này.
m ộ t s ố n ư ớ c c h â u Á k h á c n h ư N h ậ t B ả n , Ấ n Đ ộ , T r u n g Q u ố c . Gi áo án 10
Giáo án 10 2. Tư tưởng, tình cảm
- Giúp HS nhận thức sâu sắc được quy luật "Ở đâu có áp bức, ơ đó có đấu tranh", song những cuộc đấu tranh chỉ giành thắng lợi khi có tổ chức và hướng đi đúng đắn.
- Thông cảm và thấu hiểu được tình cảnh khổ cực của giai cấp vô sản.
3. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử nói về đời sống của giai cấp vô sản công nghiệp, những hạn chế trong cuộc đấu tranh của họ. Đánh giá về những mặt tích cực và hạn chế của hệ thống tư tương xã hội không tương.
- Kỹ năng khai thác tranh ảnh lịch sử.
4. Định hướng các năng lực hình thành:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tái hiện sự kiện
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến bài học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:
- Tranh ảnh về phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản thời kỳ này.
- Những câu chuyện về các nhà xã hội không tương.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KI THUẬT DẠY HỌC: Trình bày, so sánh, phân tích, nhận xét,...
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Tạo tình huống:
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Phương pháp: GV dẫn dắt vào bài mới c. Dự kiến sản phẩm:
Giai cấp công nhân ra đời và lớn mạnh cùng với sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản. Do đối lập về quyền lợi, mâu thuẫn giữa tư bản với công nhân nảy sinh và dẫn đến những cuộc đấu tranh giai cấp đầu thời kỳ cận đại. Cùng với lúc đó, một hệ tư tương của giai cấp tư sản ra đời - chủ nghĩa xã hội không tương. Giai cấp công nhân ra đời và đời sống của họ ra sao? Nội dung những mặt tích cực và hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tương? Để nắm và hiểu những nội dung trên, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời câu hỏi trên.
2. Hình thành kiến thức mới.
MỤC TIÊU, PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào đấu tranh của công nhân (Nhóm)
Bước 1:
- GV chia HS thành 3 nhóm, nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhóm 1: Nêu phong trào đấu tranh của công nhân Pháp?
+ Nhóm 2: Trình bày phong trào đấu tranh của công nhân ơ Anh?
+ Nhóm 3: Nêu phong trào đấu tranh của
1. Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân hồi nửa đầu thế kỷ XIX
* Ở Pháp: Năm 1831 công nhân dệt Liông khơi nghĩa đòi tăng lương giảm giờ làm.
- Năm 1834 thợ tơ ơ Liông khơi nghĩa đòi thiết lập nền Cộng hòa.
* Ở Anh từ năm 1836 - 1848 diễn ra phong trào
"Hiến chương đòi phổ thông đầu phiếu, tăng lương, giảm giờ làm".
m ộ t s ố n ư ớ c c h â u Á k h á c n h ư N h ậ t B ả n , Ấ n Đ ộ , T r u n g Q u ố c .
công nhân Đức?
Hs thảo luận trả lời. Gv nhận xét bổ sung.
Bước 2:
GV: Vì sao phong trào công nhân thời kỳ này diễn ra mạnh mẽ song không thu được thắng lợi?
Hs thảo luận trả lời. Gv nhận xét bổ sung.
Bước 3:
GV: Ý nghĩa của phong trào công nhân thời kỳ này?
Hs dựa vào SGK trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chủ nghĩa xã hội không tưởng
Bước 1:
- GV: Hoàn cảnh ra đời của chủ nghĩa xã hội không tương?
Hs thảo luận trả lời.
Bước 2: Gv tổ chức hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1: Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Nêu những mặt tích cực của chủ nghĩa xã hội không tương.
+ Nhóm 2: Nêu những mặt hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tương.
Bước 3:
- GV: Ý nghĩa và tác dụng của chủ nghĩa xã hội không tương?
Hs dựa vào SGK trả lời. Gv nhận xét chốt ý.
3. Luyện tập
Giáo án 10
* Ở Đức, năm 1844 công nhân Sơ-lê-din khơi nghĩa.
- Kết quả: Tất cả các phong trào đấu tranh của công nhân đều thất bại.
- Nguyên nhân: Thiếu sự lãnh đạo đúng đắn, chưa có đường lối chính sách rõ ràng.
- Ý nghĩa: Đánh dấu sự trương thành của công nhân, là tiền đề dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
3. Chủ nghĩa xã hội không tưởng
- Hoàn cảnh ra đời: Chủ nghĩa tư bản ra đời với những mặt trái của nó; Bóc lột tàn nhẫn người lao động.
- Những người tư sản tiến bộ thông cảm với nỗi khổ của những người lao động mong muốn xây dựng một chế độ tốt đẹp hơn không có tư hữu bóc lột.
- Chủ nghĩa xã hội không tương ra đời mà đại diện là Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.
- Tích cực:
+ Nhận thức được mặt trái của chế độ tư sản là bóc lột người lao động.
+ Phê phán sâu sắc xã hội tư bản, dự đoán tương lai.
- Hạn chế:
+ Không vạch ra được lối thoát, không giải thích được bản chất của chế độ đó.
+ Không thấy được vai trò và sức mạnh của giai cấp công nhân.
- Ý nghĩa: Là tư tương tiến bộ trong xã hội lúc đó. Cổ vũ nguồn lao động đấu tranh, là tiền đề ra đời chủ nghĩa Mác.
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi: Hoàn cảnh sự ra đời và tình cảnh đời sống giai cấp vô sản?
Những cuộc đấu tranh cảu công nhân ơ Pháp, Anh, Đức đầu thế kỷ XIX? Những mặt tích cực và hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tương?
- GV cho HS làm các câu hỏi trắc nghiệm liên quan V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC.
- Học bài cũ, đọc trước bài mới.
- Trả lời câu hỏi trong SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh, những mẩu chuyện về cuộc đời và sự nghiệp của Mác và Ăng-ghen.
Giáo án 10
Tiết thứ 47 Ngày soạn: / /2020