Kiểm định mô hình

Một phần của tài liệu Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy trạm đồng trăng, sông cái nha trang, tỉnh khánh hoà (Trang 88 - 97)

CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SWAT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN DÒNG CHẢY LŨ TRẠM ĐỒNG TRĂNG, SÔNG CÁI NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

3.3. Hiệu chỉnh, kiểm định mô hình

3.3.4. Kiểm định mô hình

Giữ nguyên bộ thông số, tiến hành kiểm định mô hình với số liệu giai đoạn từ ngày 1/IX đến 31/XII/2009. Kết quả Hình 3.8 cho thấy kết quả mô phỏng cơ bản đã phù hợp với thực đo, chỉ tiêu Nash đạt 73%, sai số về tổng lượng khoảng 4.0%.

thuộc loại khá.

Hình 3.8.Dòng chảy bình quân ngày tính toán và thực đo trạm Đồng Trăngtừ ngày 1/IX đến 31/XII năm 2009

Nhận xét

Khi tăng giá trị của thông số chỉ số CN ứng với điều kiện ẩm II (CN2) lên thì đỉnh lũ tăng, quá trình lũ lên không tăng, trong khi đó quá trình lũ xuống giảm. Điều đó chứng tỏ lớp dòng chảy mặt phụ thuộc vào điều kiện thảm phủ và sử dụng đất cũng như độ ẩm của đất trên lưu vực. Nếu tăng hệ số dẫn thuỷ lực của kênh dẫn (CH_K(1)) thì đỉnh lũ giảm, trong khi đó quá trình lũ lên và lũ xuống không đổi.

Nếu tăng hoặc giảm giá trị của thông số khả năng trữ nước của đất (SOL_AWC) cũng như giá trị của thông số độ dẫn thuỷ lực ở trường hợp bão hoà (SOL_K) thì lưu lượng đỉnh lũ cũng thay đổi. Qua đó thấy rằng, lưu lượng đỉnh lũ trên lưu vực phụ thuộc rõ rệt vào lớp phủ rừng và điều kiện ẩm của đất.

Cụ thể bộ thông số thu được sau quá trình hiệu chỉnh kiểm định như trong Bảng 3.6

72

Bảng 3.6. Kết quả bộ thông số khi hiệu chỉnh mô hình SWAT với thời đoạn tính toán là ngày

Thông số I. Các thông số tính quá trình hình thành dòng chảy mặt

1 CN2

2 OV_N

3 SOL_K

4 SOL_BD

5 CH_K(1)

6 CH_N(1)

7 SURLAG

8 HRU_SLP

II. Các thông số diễn toán dòng chảy trong sông

8 CH_N(2)

9 CH_K(2)

73

III. Các thông số tính toán dòng chảy ngầm

10 GWQMIN

11 ALPHA_B F

3.4. Ứng dụng mô hình SWAT đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy mùa lũ trạm Đồng Trăng sông Cái Nha Trang

Trong nghiên cứu này, kết quả được sử dụng làm đầu vào kịch bản biến đổi cho khu vực sông Cái Nha Trang chiết xuất từ Báo cáo “Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam” của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016)[2]

(Bảng 3.7)

Bảng 3.7. % Thay đổi lƣợng mƣa theo mùa theo các kịch bản so với giai đoạn nền (1986-2005)

Thời đoạn

Giữa thế kỷ Cuối thế kỷ

Giữa thế kỷ Cuối thế kỷ

74

% Thay đổiợng mƣa 40 35 30

25 21.1%

20

15 10 5 0 -5

Mùa Đông

-10

Hình 3.9. % Thay đổi lƣợng mƣa theo mùa theo kịch bản RCP 4.5 so với giai đoạn nền (1986-2005)

% Thay đổing mƣa 70

50

30

10

-10

-30

-50

Hình 3.10. % Thay đổi lƣợng mƣa theo mùa theo kịch bản RCP 8.5 so với giai đoạn nền (1986-2005)

S ự tha y đổi nà y đư ợc dù ng để xâ y dự ng kịc h bả n mư a ng ày đầ u và o ch o thờ i kỳ giữ

a thế kỷ và cuối thế kỷ cho khu vực nghiên cứu dựa trên cơ sở lượng mưa ngày trung bình cho giai đoạn nền thời kỳ 1986 – 2005 được xác định dựa trên công thức sau:

75

̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅

̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅̅

trong đó: ∆Rtương lai = Thay đổi của lượng mưa trong tương lai so với thời kỳ cơ sở (%), R*tương lai = Lượng mưa trong tương lai (mm), ̅̅̅̅̅

̅̅̅̅̅̅̅̅

= Lượng mưa trung bình của thời kỳ cơ sở (1986-2005) (mm).

Công thức này được thừa hưởng từ đơn vị tham gia xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng năm 2016 – Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi Khí hậu.

Từ lượng mưa trung bình ngày của mùa lũ (từ ngày 1/IX đến 31/XII) cho giai đoạn nền thời kỳ 1986 – 2005 được dùng để mô phỏng dòng chảy mùa lũ cho giai đoạn nền đó. Kết quả này dùng làm cơ sở để so sánh sự biến đổi của dòng chảy mùa lũ trong tương lai dưới tác động của biến đổi khí hậu theo kịch bản RCP 4.5 và RCP 8.5 như đã chọn.

Các kết quả mô phỏng theo các kịch bản so sánh với hiện trạng dòng chảy lũ trong thời kỳ nền (Hình 3.11, Hình 3.12) cho thấy: dòng chảy mùa lũ trạm Đồng Trăng trong tương lai đều có xu hướng tăng ở cả hai kịch bản RCP 4.5 và RCP 8.5 trong suốt thế kỷ XXI.

Cụ thể, theo kịch bản RCP 4.5, mùa lũ bắt đầu từ tháng IX và kết thúc tháng XII không thay đổi so với giai đoạn nền. Vào giữa thế kỷ, tổng lượng dòng chảy mùa lũ tăng khoảng 15.3% và tăng khoảng 14.8% ở cuối thế kỷ. Thời gian xuất hiện tháng lũ lớn nhất không thay đổi so với giai đoạn nền (vào tháng XII).

76

Lưu lượng ( m3/s)

120,000

100,000

80,000

60,000

40,000

20,000

,000

Tháng

Hình 3.11. Thay đổi dòng chảy trung bình các tháng mùa lũ vào giữa thế kỷ, cuối thế kỷ so với

giai đoạn nền theo kịch bản RCP 4.5

Theo kịch bản RCP 8.5, dòng chảy mùa lũ có xu hướng đều tăng, tổng lượng lũ tăng khoảng 19.6% vào giữa thế kỷ và đến khoảng 27.2% vào cuối thế kỷ. Mùa lũ cũng bắt đầu từ tháng IX và kết thúc tháng XII không thay đổi so với giai đoạn nền. Thời gian tháng lũ lớn nhất xuất hiện trùng giai đoạn nền (vào tháng XII).

77

/s)3( mlượngLưu

9 10 11 12

Tháng

Nền Giữa thế kỷ Cuối thế kỷ

Hình 3.12.

Thay đổi dòng chảy

trung bình các

tháng mùa lũ vào giữa

Một phần của tài liệu Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy trạm đồng trăng, sông cái nha trang, tỉnh khánh hoà (Trang 88 - 97)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(121 trang)
w