Độ biến thiên động năng có giá trị bằng

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG (Trang 146 - 150)

a) Công của lực tác dụng trên quỹ đạo đang xét.

b) Tích của lực tác dụng với khoảng thời gian đang xét.

c) Thế năng của trường lực thế.

d) Xung lượng trong khoảng thời gian đang xét.

3.15/ Cho vật ban đầu đứng yên trượt có ma sát từ đỉnh dốc trên mặt phẳng nghiêng đến cuối dốc:

a) Thế năng ở đỉnh dốc biến đổi hoàn toàn thành động năng ở cuối dốc.

b) Động năng ở cuối dốc lớn hơn thế năng ở đỉnh dốc.

c) Động năng ở cuối dốc nhỏ hơn thế năng ở đỉnh dốc.

d) Cơ năng không thay đổi.

3.16/ Tính công cần thiết để cho một đoàn tàu khối lượng m = 8.105 kg tăng tốc từ v1 = 36 km/giờ đến v2 = 54 km/giờ.

a) A = 16.103 (J) b) A = – 5.107 (J)

c) A = 5.107 (J) d) Tất cả đều sai.

3.17/ Tính công cần thiết để cho một ôtô khối lượng m = 500 kg dừng lại nếu vận tốc ban đầu là v0 = 8 (m/s).

a) A = -16.103 (J) b) A = 16.103 (J)

c) A = 5.107 (J) d) Tất cả đều sai.

3.18/ Một lực tác dụng vào một vật 3 kg sao cho vị trí của vật là hàm của thời gian: x = 3t – 4t2 + t3, trong đó x tính bằng mét, t tính bằng giây. Hãy tìm công do lực này thực hiện từ t = 0 s đến t = 4 s.

145

a) A = 263 (J) b) A = 327 (J) c) A = 459 (J) d) A = 528 (J) 3.19/ Một máy bay lên thẳng, kéo một phi công vũ trụ nặng 73 kg lên cao 15 m, theo phương thẳng đứng từ mặt biển bằng một sợi dây cáp. Gia tốc của phi công là g/10. Hỏi công thực hiên trên phi công bởi máy bay lên thẳng và bởi trọng lượng của phi công là bao nhiêu?

a) AF = 11,8kJ ; AP = – 10,73kJ b) AF = – 11,8kJ ; AP = 10,73kJ c) AF = 10,73kJ ; AP = – 11,8kJ d) Tất cả đều sai.

3.20/ Một viên đạn khối lượng 2 kg, đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 250 m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau. Cho biết mảnh thứ nhất bay với vận tốc 250 m/s, theo phương lệch 60o so với phương thẳng đứng.

1. Vận tốc của mảnh thứ hai là:

a) 388 m/s b) 433 m/s c) 467 m/s d) 500 m/s 2. Vector vận tốc của mảnh thứ hai hợp với phương thẳng đứng góc:

a) 90o

b) 60o

c) 45o

d) 30o

3.21/ Một đoàn tàu khối lượng 50 tấn chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc không đổi v = 36 km/h, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,045.

Tính công suất của đầu máy.

a) 188 kw b) 201,5 kW c) 220,5 kW d) Tất cả đều sai.

3.22/ Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Khi chuyển động thang máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.103 N. Hỏi để đưa thang máy lên cao với vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng bao nhiêu?

Cho g = 9,8 m/s2.

a) 55.560 W b) 32.460 W c) 32.460 W d) 65.229W 3.23/ Bắn một hòn bi thủy tinh (1) có khối lượng m với vận tốc 3 m/s vào một hòn bi thép (2) đứng yên có khối lượng 3m.Tính độ lớn các vận tốc của 2 hòn bi sau va chạm, cho là va chạm trực diện,đàn hồi?

a) v1 = 1,5 m/s ; v2 = 1,5 m/s. b) v1 = 9 m/s ; v2 = 9 m/s c) v1 = 6 m/s ; v2 = 6m/s d) v1 = 3 m/s ; v2 = 3 m/s.

3.24/ Một hòn đá được ném xiên một góc 30o so với phương ngang với động lượng ban đầu có độ lớn bằng 2 kgm/s từ mặt đất. Độ biến thiên động lượng khi hòn đá rơi tới mặt đất có giá trị là (bỏ qua sức cản):

a) 3 kgm/s b) 4 kgm/s c) 1 kgm/s d) 2 kgm/s

146

3.25/ Một vật có khối lượng 0,5 kg trượt không ma sát trên một mặt phẳng ngang với vận tốc 5m/s đến va chạm vào một bức tường thẳng đứng theo phương vuông góc với tường. Sau va chạm vật đi ngược trở lại phương cũ với vận tốc 2 m/s.

Thời gian tương tác là 0,2 s. Lực do tường tác dụng có độ lớn bằng:

a) 1750 N b) 17,5 N c) 175 N d) 1,75 N 3.26/ Một vật rơi tự do từ độ từ độ cao 120 m. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản. Tìm độ cao mà ở đó động năng của vật lớn gấp đôi thế năng:

a) 10 m b) 30 m c) 20 m d) 40 m 3.27/ Chọn phương án đúng và tổng quát nhất: Cơ năng của hệ vật và Trái đất bảo toàn khi:

a) Không có các lực cản, lực ma sát.

b) Vận tốc của vật không đổi.

c) Vật chuyển động theo phương ngang.

d) Lực tác dụng duy nhất là lực trọng trường.

3.28/ Một ô tô tải khối lượng 5 tấn và một ô tô con khối lượng 1300 kg chuyển động cùng chiều trên đường với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô con trong hệ quy chiếu gắn với ô tô tải là:

a) 416250 J b) 380100 J c) 0 J d) 427100 J 3.29/ Một viên đạn đang bay thẳng đứng lên phía trên với vận tốc 200 m/s thì nổ thành hai mảnh bằng nhau. Hai mảnh chuyển động theo hai phương đều tạo với đường thẳng đứng góc 60o. Hãy xác định vận tốc của mỗi mảnh đạn.

a) v1 = 200 m/s ; v2 = 100 m/s ; v2

hợp với v1

góc 60o. b) v1 = 400 m/s ; v2 = 400 m/s ; v2

hợp với v1

góc 120o. c) v1 = 100 m/s ; v2 = 200 m/s ; v2

hợp với v1

góc 60o. d) v1 = 100 m/s ; v2 = 100 m/s ; v2

hợp với v1

góc 120o.

3.30/ Một viên đạn khối lượng m1 = 10 g được bắn với vận tốc v1 vào một bia gỗ có khối lượng m = 1 kg được treo bởi một sợi dây khối lượng không đáng kể dài 1 m và bị giữ lại trong đó. Sau khi bắn, bia và đạn lệch đi

một góc 60o so với phương thẳng đứng (hình 3,7). Bỏ qua nhiệt lượng mất mát do ma sát khi đạn di chuyển trong gỗ. cho g = 10 m/s2, xác định vận tốc ban đầu v1.

a) 1000 m/s b) 500 m/s

m

600

m

1

v

m1

Hình 3.7

147 c) 550 m/s

d) 319,4 m/s

3.31/ So sánh công của lực tác dụng lên một xe để vận tốc tăng từ 0 m/s đến 30 m/s:

a) Nhỏ hơn công của lực tác dụng để xe tăng vận tốc từ 30 m/s đến 60 m/s.

b) Bằng với công của lực tác dụng để xe tăng vận tốc từ 30 m/s đến 60 m/s.

c) Lớn hơn công của lực tác dụng để xe tăng vận tốc từ 30 m/s đến 60 m/s.

d) Bằng với công của lực tác dụng để xe tăng vận tốc từ 40 m/s đến 70 m/s.

3.32/ Một trường thế được biểu diễn bằng hàm thế năng: U(x,y,z) = 2x3y4 + z2 xy - 8 (J). Công dịch chuyển chất điểm từ điểm P(1,1, 2) đến điểm Q(0,0,1) bằng:

a) 6 J b) – 6 J c) 10 J d) - 10 J

3.33/ Hai xe hơi có cùng khối lượng và công suất. Xe thứ 2 có vận tốc gấp đôi xe thứ 1. Tỷ số gia tốc xe 1 đối với xe 2 bằng:

a) 2 b) 0,5 c) 1 d) Tất cả đều sai.

148

CHƯƠN

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG (Trang 146 - 150)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(180 trang)