vùng ngực, Hạch bạch huyết vùng trên, Tai, Thái dương,
Thăng bằng cơ thể, Tuyến cận giáp, Tuyến thượng thận, £rị £œi
giữa uiêm (Túc khu phản xạ khu hiện khang pháp).
16. Phối Bàng quang, Đầu, Mắt, Niệu quản, Thái dương, Thận, Tuyến thượng thận, fr‡ cận thị (Túc khu phản xạ khu kiện khang pháp).
hup://sachvietedu.vn
Bấm Huyệt Bàn Chân 169 Hoang Duy Tin
17. Phối Bàng quang, Đầu, Mắt, Niệu quản, Tuyến thượng
than, tri mdt lac, mdt lé (Tuc khu phan xạ khu biện khang
pháp).
18. Phối Bàng quang, Hạch bạch huyết vùng bụng, Hạch bạch huyết vùng ngực, Hạch bạch huyết vùng trên, Mắt, Niệu quản, Thận, fr‡ uống mạc mắt bị bong (Túc khu phản xạ khu kiện khang pháp).
19. Phối Bàng quang, Cổ gáy, Đầu, Mắt, Niệu quản, Thái
dương, Thận, Tuyến thượng thận, frị đực nhân mắt, thanh manh (Túc khu phản xạ khu kiện khang pháp).
-CB : Day, ấn.
TIM
(Tâm Khu - 41) [i - Heart)
Tim là một cơ quan gồm một khối cơ đặc biệt, bao bọc lấy một khoang rỗng có 4 buông. Tim có tác dụng như một máy bơm vừa hút vừa đẩy máu. Tim nằm trong trung thất giữa của lồng ngực trên cơ hoành và sau xương ức, giữa hai phổi, hơi lệch
sang trái.
Nếu Tim khoẻ mạnh thì khí huyết đôi đào, con người trở nên minh mẫn, ham hoạt động, trái lại nếu tim suy yếu thì
người sẽ xanh xao, ủ rũ, làm việc không minh mẫn và ít hoạt động.
-XX : Helping yourself with foot reflexology.
-VT : Tại giữa gốc ngón chân thứ 3 và 4 bàn
chân bên TRÁI. [a
hup://sachvietedu.vn
Bấm Huyệt Bàn Chân 170 Hoang Duy Tin
. Giữa xương bàn chân thứ 4 và 5 trén ban chan TRÁI, đưới
vùng phản xạ Phổi (Túc khu phản xạ khu biện khang pháp).
-TD : Trị các rối loạn về tim (tim đập không đều, hay mé
-PH :
1.Phối Bàng quang, Hạch bạch huyết, Sinh dục ngoài, Thận, Tử cung hoặc Tiên liệt tuyến, frị tiểu khó (Túc khu phản xạ khu biện bhang pháp).
2.Phối Bàng quang, Can, Hạch bạch huyết, Niệu quản, Thận, Tuyến thượng thận, frị phù thũng (Túc khu phản xạ khu kiện khang pháp).
3.Phối Bàng quang, Háng, Kết tràng lên, Kết tràng ngang, Kết tràng xuống, Niệu quản, Thần kinh toạ, Trực tràng, Tuyến cận giáp, Tuyến thượng thận, Vai (ở chân vùng phía bên đau), Vi, tri khép hang dau (Tiic khu phản xạ khu kién khang pháp).
4.Phối Lách, Niệu quản, Thận, Tuyến thượng thận, frỷ động mạch xơ cứng (Túc khu phản xạ hhu hiện khang pháp).
ð.Phối Bàng quang, Dạ dầy, Gan, Hạch bạch huyết vùng bụng, Hạch bạch huyết vùng ngực, Hạch bạch huyết vùng trên,
Lách, Niệu quản, Thận, Tuyến cận giáp tri nhiễm trùng máu (Túc khu phản xạ khu kiện khang pháp).
6.Phối Bàng quang, Dạ dầy, Hạch bạch huyết vùng bụng, Hạch bạch huyết vùng ngực, Hạch bạch huyết vùng trên, Hành tá tràng, Khí quản, Niệu quản, Thận, Tuyến giáp, Tuyến
thugng than, tri tim suy, từm rốt loạn (Túc khu phản xạ khu hiện bhang pháp).
7.Phối Bàng quang, Niệu quản, Thận, Thượng thận, Tuyến
cận giáp, frị tuân hoàn bị rối loạn (Túc khu phản xạ khu kiện khang pháp).
hup://sachvietedu.vn
Bấm Huyệt Bàn Chân 11 Hoang Duy Tin
8.Phối Bàng quang, Khí quản, Niệu quản, Thận, Tuyến giáp, Tuyến cận giáp, Tuyến tùng, fr‡ bướu cổ (Túc khu phản xạ
khu kiện khang pháp).
9.Phối Bàng quang, Niệu quản, Thận, Tiểu não, Tuyến giáp,
Tuyến cận giáp, Tuyến tùng, frị bướu cổ lôi mắt [Basedow]
(Túc khu phản xạ khu hiện khang pháp).
10. Phối Bàng quang, Niệu quản, Thận, Tuyến giáp, Tuyến cận giáp, fr‡ béo phì (Túc khu phản xạ khu biện khang pháp).
11. Phối Bàng quang, Hạch bạch huyết vùng bụng, Hạch bạch huyết vùng ngực, Hạch bạch huyết vùng trên, Khí quản, Ngực, Niệu quản, Phổi, Thận, Tuyến giáp, Tuyến cận giáp, Tuyến thượng than, frị suyễn (Túc khu phản xạ khu hiện khang pháp).
12. Phối Dạ dây, Đầu, Hành tá tràng, Khí quản, Mũi, Phổi, Thai dương, Tiểu não, Tuyến cận giáp, fr‡ đường hô hấp uiêm (Túc khu phản xạ khu hiện khang pháp).
18. Phối Hạch bạch huyết vùng bụng, Hạch bạch huyết vùng ngực, Hạch bạch huyết vùng trên, Khí quản, Ngực, Phổi, Tuyến cận giáp, Tuyến thượng thận, ứrị phổi sưng, phế quản uiêm
(Túc khu phản xạ khu hiện khang pháp).
14. Phối Tuyến thượng thận, frị chóng mặt (Túc khu phản xạ khu biện khang pháp).
-CB : Dùng tay kẹp bàn chân giữa ngón tay cái ở trên bàn chân và các ngón chân khác ở dưới bàn chân rồi bấm. Bấm từ nhẹ đến mạnh dần, tuỳ sức người bệnh, lực ấn không quá 5 kg.
Thời gian : lỗ giây - 5 phút, tuỳ bệnh.
-GC: Bấm khu phản xạ tim giúp cải thiện tuần hoàn
máu, ngăn hình thành cục máu, tránh đau thắt ở ngực. Có tác
dụng tốt trong bệnh suyễn, thiếu máu cơ tim, rối loạn thần
hup://sachvietedu.vn
Bấm Huyệt Bàn Chân 12 Hoang Duy Tan
kinh tim, suy nhược cơ thể, thiếu máu, cơn đau thắt ngực, choáng, huyết áp thấp, huyết áp cao...