2. Trò chơi Chuyền hoa
2.2. Trò chơi “Ong đi tìm hoa”: Bài
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Ong đi tìm hoa.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú ong nối bông hoa sao cho đúng kết quả của phép tính. Khoang tròn vào bông hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
3. Hoạt động củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập (trang 44)
13 – 5 = 8 ( tờ )
Đáp số: 8 tờ giấy màu.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
………
………
………
………
………
_______________________________________
TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP (TRANG 44)
Thời gian thực hiện : Ngày 13 tháng 10 năm 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS sẽ đạt được 1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Học liệu: Sách GV, Sách HS Toán 2, Bộ đồ dùng Toán 2 2. Thiết bị dạy học: Máy tính (Phòng học zoom)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu
- Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị
2. Hoạt động luyện tập, thực hành 2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS hát
- Cá nhân báo cáo
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài - 1-2 HS trả lời.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trình bày.
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS đọc phép tính, một bạn nói kết quả.
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Tìm những máy bay có kết quả bằng 7?
+ Tìm những máy bay có kết quả bằng 9?
- GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập trang 45
- HS làm bài - HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
Bài giải:
Số quả ổi bà còn lại là:
14 – 6 = 8 ( quả )
Đáp số: 8 quả ổi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
………
………
………
………
………
__________________________________________
TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP (TRANG 45)
Thời gian thực hiện : Ngày 14 tháng 10 năm 2022 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS sẽ đạt được
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Học liệu: Sách GV, Sách HS Toán 2, Bộ đồ dùng Toán 2 2. Thiết bị dạy học: Máy tính (Phòng học zoom)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu
- Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị
2. Hoạt động luyện tập, thực hành 2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- BT cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tìm hiệu, ta làm ntn?
- GV cho HS nêu cách làm trường hợp 16 - 9 rổi đê’ HS tự làm bài. GV có thể cho
HS ghi vào vở rồi làm bài.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV hướng dẫn HS làm bài: Tìm hiệu của các phép trừ ghi trên các cánh diều, từ đó xác định xem hiệu nào lớn nhất, hiệu nào bé nhất trong các hiệu tìm được.
- HS hát
- Cá nhân báo cáo
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài
- 1-2 HS nối tiếp nêu kết quả.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Láy số bị trừ - số trừ - HS đọc nối tiếp kết quả.
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trình bày.
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS đọc phép tính, một bạn nói kết quả.
- HS trình bày miệng, HS khác nhận xét
+ Cánh diều ghi phép trừ 18 - 9 có hiệu lớn nhất.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì?).
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt bai toán - GV cho HS làm bài rổi chữa bài.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài:
Tìm kết quả của các phép trừ, so sánh các kết quả đó theo yêu cầu, rồi chọn dấu (>; <; =) thích hợp với dấu - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS khác trình bày. - Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập trang 46
+ Cánh diều ghi phép trừ 14 - 8 có hiệu bé nhất.
- 2,3 HS đọc
- HS trả lời phân tích đề - HS nêu tóm tắt
- HS nêu miệng bài làm Bài giải
Số bông hoa Mai hái được hơn Mi là:
16 - 9 = 7 (bông)
Đáp số: 7 bông hoa.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Hs làm bài trong vở. Tìm kết quả của các phép trừ, so sánh các kết quả đó theo yêu cầu, rồi chọn dấu (>; <;
=) thích hợp với dấu - Nx, bổ sung
* Kết quả:
a) 16 - 8 = 8 15 -9 =7
b) 17 – 9 > 13-7 18 – 9 = 15 -6
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
………
………
………
………
………
________________________________________________________________
TUẦN 7
TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP (TRANG 46)
Thời gian thực hiện : Ngày 17 tháng 10 năm 2022 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS sẽ đạt được
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Học liệu: Sách GV, Sách HS Toán 2, Bộ đồ dùng Toán 2 2. Thiết bị dạy học: Máy tính (Phòng học zoom)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu
- Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị
2. Hoạt động luyện tập, thực hành 2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu nhận xét về các phép tính trong BT1
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- BT yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thực hiện tính cột a
- Yêu cầu HS nêu nhận xét kết quả phép tính cộng?
- GV nêu: Trong phép tính cộng nếu đổi chỗ các số hạng cho nhau thì tổng không thay đổi
- HS hát
- Cá nhân báo cáo
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Đều là phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- HS làm bài
- 1-2 HS nối tiếp nêu kết quả.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
a, 7 + 5 = 12 5 + 7 = 12 12 – 7 = 5 12 – 5 = 7
- đều có kết quả là 12 - HS lắng nghe.
- 12 là tổng của 7 và 5
- Yêu cầu HS nhận xét các thành phần trong phép tính trừ?
- GV nêu: Khi lấy tổng của 2 số trừ đi một số hạng thì kết quả được là số còn lại.
- Cho HS thực hiện các phần còn lại HS ghi vào vở rồi làm bài.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài theo từng phần.
- Lưu ý: Sau khi chữa bài, GV hướng dẫn để HS nhận ra, chẳng hạn 13 -3-
4 = 13 -7
(cùng bằng 6). Vậy ta có thể tính nhẩm 13 - 3 - 4 để tìm kết quả của 13 - 7.từ đó xác định xem hiệu nào lớn nhất, hiệu nào bé nhất trong các hiệu tìm được.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài:
Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô.
- GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài. GV có thể cho HS ghi đế bài vào vở rồi làm bài.
- GVNX, chốt kết quả đúng Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì?).
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- HS lắng nghe - 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm vào vở.
- HS trình bày miệng
- 2,3 HS đọc - HS trả lời
- Hs làm bài cá nhân.
- Hs trình bày miệng bài làm - Nx, bổ sung
- Giải thích cách làm
- HS đọc yêu cầu - Nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ, tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô rồi nêu kết quả - hs lớp Nx, bổ sung
- HS đọc yêu cầu
- Hs phân tích nội dung bài toán
- 1 hs nêu tóm tắt - HS làm bài vào vở ôli - 1HS trình bày miệng
Bài giải
- GVNX, đánh giá
3. Hoạt động củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Bảng trừ (qua 10) trang 47
Số vận động viên chưa qua cầu là:
15 - 6 = 9 (vận động viên) Đáp số: 9 vận động viên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
………
………
………
………
………
____________________________________________________
TOÁN
BÀI 12: BẢNG TRỪ (QUA 10)
Thời gian thực hiện : Ngày 18 tháng 10 năm 2022 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS sẽ đạt được
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Học liệu: Sách GV, Sách HS Toán 2, Bộ đồ dùng Toán 2 2. Thiết bị dạy học: Máy tính (Phòng học zoom)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu
- Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Giới thiệu