Trình tự và phương pháp lắp đặt khuôn cửa

Một phần của tài liệu KTXD lắp đặt cấu kiện nhỏ - Kỹ thuật lắp đặt (Trang 31 - 41)

BÀI 3 Lắp đặt Khuôn cửaLắp đặt Khuôn cửa

3. Trình tự và phương pháp lắp đặt khuôn cửa

3.1. Lắp dựng khuôn cửa đi

Lắp khuôn cửa vào tường gồm những công việc sau : (hình 3-5) 1- Quả dọi

2- Thanh dằng dưới 3- Thanh giằng chéo 4- Cây chống

5- Vạch chuẩn trên 6- Vạch chuẩn dưới

7- Gạch chèn chân khuôn cửa 8- Bật sắt

Hình 3- 5

- Kiểm tra: kích thước, chất lượng chủng loại cửa và các góc vuông của cửa. Kiểm tra mặt ép vào tường của khuôn cửa xem đã sơn hắc ín hay chưa, đã đóng đủ hết những bật sắt chưa. Nếu là khuôn cửa đôi thì giữa khuôn cửa trong và khuôn cửa ngoài phải ăn khớp với nhau. Khi phát hiện các khuôn cửa bị vênh, bị méo phải báo cho bộ phận thợ mộc biết để sửa chữa.

- Dựng khuôn cửa, chống giữ tạm:

Nếu lắp khuôn cửa trước khi xây tường thì dùng cây chống bằng gỗ hoặc bằng tre để chống giữ.

Nếu lắp khuôn chửa sau khi xây tường thì dùng gạch để kê, chèn tạm (hình 3 - 6)

- Điều chỉnh khuôn cửa đúng vị trí, cao độ:

+ Nếu lắp khuôn cửa trước khi xây, ta dựa vào dấu mốc cao độ ở chân tường để từ đó điều chỉnh cao độ mặt dưới của thanh ngang trên cho đúng thiết kế.

Hình 3-6

+ Nếu lắp khuôn cửa sau khi xây tường ta đánh dấu mốc cao độ (mặt dưới của thanh ngang trên) ngay trên mặt tường, Từ đó căng dây điều chỉnh cho khuôn cửa đúng cao trình quy định.

+ Điều chỉnh độ thẳng đứng của thanh đứng bằng dây dọi (hình 3 – 7) - Cố định, chèn chống khuôn cửa:

Sau khi điều chỉnh khuôn cửa đúng vị trí thì chèn, chống cố định không cho khuôn cửa bị xê dịch.

- Xây chèn bật sắt cửa bằng vữa xi măng cát vàng ≥ 50(hình 3- 8)

Dựng xong khuôn cửa ngoài, lấy đó làm căn cứ để điều chỉnh dựng khuôn cửa trong cho 2 khuôn cửa bằng mặt và khoảng cách đều nhau (trường hợp cửa khép rời).

Chú ý : Khi dựng khuôn phải nhô ra khỏi mặt tường xây một khoảng bằng bề dày lớp trát để khi trát đảm bảo phẳng mặt giữa khuon với tường.

- Xây chèn chân khuôn cửa:

9. Nêm gỗ

Dựng và điều chỉnh khuôn cửa xong, phải tưới nước 2 bên chân và lòng cửa cho sạch rồi mới bắt đầu xây, Gạch xây phải đặt quay ngang theo lối bổ cau thật căng và thấp hơn mặt láng khoảng 2cm để láng nền được phẳng. Nếu nền lát gạch men hoặc gạch xi măng hay gạch chỉ thì tùy theo bề dày của gạch mà chừa ra.

Hình 3- 8 3.2. Dựng khuôn cửa sổ

Dựng khuôn cửa sổ cũng giống như dựng khuôn cửa đi. Vì khuôn cửa sổ thường dựng sau khi đã dựng xong khuôn cửa đi, nên có thể lợi dụng ngay vị trí của khuôn cửa đi để dựng. Cao độ cửa sổ ngang bằng với cao độ (thanh ngang) cửa đi.

Cách làm như sau : Trước hết đo từ hèm cửa ngang trên đến hèm ngang dưới cửa sổ. Đưa kích thước đó đo và gạch dấu vào cửa đi làm cữ. Đầu tiên vạch

Hình 3 - 7

dấu 2 khuôn cửa đi để ở vị trí 2 đầu công trình. Sau đó căng dây thật thẳng từ đầu này đến đầu kia làm cữ. Điều chỉnh cửa sổ cho hèm ngang bằng dây. Đồng thời đặt nivô lên hèm cửa để kiểm tra ngang bằng và thả dọi để kiểm tra chiều đứng của khuôn cửa sổ;

3.3. Những điều cần chú ý

- Nếu dựng khuôn cửa sau khi xây tường xong, gặp trường hợp khuôn cửa to hơn kích thước lỗ cửa, lắp khuôn cửa sẽ bị găng không vào được thì phải đục bớt tường đi để lắp khuôn cho vừa; không được cố chèn khuôn cửa, làm khuôn bị vênh méo khó lắp cánh cửa sau này.

- Khuôn cửa bị vặn cong, không nằm trong mặt phẳng của tường. Nếu bị vặn ít ta có thể điều chỉnh mỗi bên khuôn cửa đi một ít (từ 3 – 5mm); nếu bị vặn nhiều thì thay khuôn khác.

- Khuôn cửa có các góc chênh nhau lớn, phải tháo thanh giằng ra để chỉnh lại các góc cho vuông.

- Xây lỗ cửa trước , lắp dựng khuôn sau:

Khi xây tường ta trừ lại lỗ cửa, với mép tường ở hai bên lỗ cửa cứ cách 10 lớp xây ta lại chôn một viên gạch gỗ bằng 1/2 viên gạch thật đã tẩm thuốc chống mục. khi xõy xong sẽ dựng đinh ỉ4- 5, dài 125 đúng vào gạch gỗ để cố định khuôn vào tường. Để dễ dàng lắp khuôn cửa vào, lỗ cửa phải được chừa rộng hơn khuôn 15-20, sau khi dựng khuôn cửa xong sẽ dùng vữa trát kín lại .

Kiểu này có ưu điểm là thi công và lắp dựng khuôn cửa không phụ thuộc lẫn nhau, không phụ thuộc vào tốc độ xây tường. Nhưng có nhược điểm là cần có biện pháp chèn kín khe hở giữa cửa và tường, đảm bảo chống thấm tốt, đồng thời kết hợp đóng nẹp gỗ để che phủ.

- Chuẩn bị cây chống nêm gỗ vữa chèn bật săt.

- Kiểm tra kích thước ô trống trừ cửa, số lượng và vị trí lỗ chờ - Xác định cao độ chuẩn

- Xác định vị trí tim cửa - Đưa khuôn vào vị trí

- Điều chỉnh, cố định khuôn bằng nêm gỗ và cây chống Bài tập thực hành của học viên

Đề bài 1: Lắp đặt ba bộ khuôn cửa đi trên ba cửa của một trục tường.

1. Mô tả kỹ thuật bài thực hành

Lắp đặt ba bộ khuôn cửa đi của một trục tường. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị. Xác định cao độ lắp đặt. Vận chuyển khuôn cửa trong phạm vi bán kính 30m, lắp đặt theo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

2. Bố trí luyện tập

- Phân công nhóm 4 học sinh thực hiện công việc - Thời gian thực hiện 3,5 giờ

- Số lần thực hiện 1 lần

- Địa điểm luyện tập; xưởng học thực hành

3. Vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện bài tập

3.1. Vật liệu

TT Vật liệu Đơn vị Số

lượng Đặc tính Ghi chú

1 Khuôn cửa đi Bộ 3 Khuôn cửa gỗ

2 Cây chống Cây 6 Cây chống gỗ

3 Nêm gỗ Cái 12 Nêm gỗ

4 Dây neo Cái 3 Dây thép

5 Xi măng Kg 10 Xi măng đen

6 Bật thép Cái 18 Thép

3.2. Dụng cụ

TT Dụng cụ Đơn Số lượng Đặc tính Ghi

vị /HS chú

1 Bay trát Cái 1/1 Bay trát

2 Xe cải tiến Cái 1/1 Xe rùa

3 Ni vô Cái 1/1 0,5 1 m

4 Ni vụ ống nước M 6m/ 4 ỉ ỉ610 mm

5 Thước tầm Cái 1/1 Nhôm hộp 2000x50x25

6 Dây xây Cuộn 1/1 Nilon

7 Dây dọi Quả 1 Quả dọi

8 Hộc đựng vữa Cái 1/1 Hộc tôn

9 Xẻng trộn vữa Cái 1/2 Sắt mũi vuông

10 Giáo túy Bộ 2 Giáo ống

3.3. Trang thiết bị

TT Thiết bị Đơn vị Số lượng

/ HS Đặc tính Ghi chú

2 Quần áo bảo hộ Bộ 1/1 TCVN

3 Kính bảo hộ Cái 1/1 TCVN

4 Khẩu trang Cái 1/1 TCVN

4. Các tiêu chí, vị trí kiểm tra 4.1. Kích thước

- Cao độ mặt dưới của thanh ngang khuôn cửa.

4.2. Ngang bằng

- Ngang bằng của thanh khuôn phía trên.

- Thẳng đứng của hai thanh bên.

4.4. Phẳng mặt

- Phẳng mặt của khuôn so với mặt tường.

- Mặt phẳng của khuôn không bị vênh vặn.

- Thanh đứng, ngang phải thẳng không bị vêng vặn.

4.5. Vuông góc

- Góc của khuôn (ngang và đứng)phải vuông.

5.Hướng dẫn đánh giá 5.1 Kích thước

- Dùng thước đo theo phương thẳng đứng so sánh với cốt chuẩn.

- Cửa ở giữa dùng dây căng so sánh với hai cửa hai bên.

5.2 Ngang bằng

-Dùng ni vô kiểm tra ngang bằng của thanh khuôn phía trên.

-Dùng ni vô kiểm tra thẳng đứng hai thanh cái cửa hai bên.

- Sau khi lắp được hai cửa đầu và cuối dùng dây căng lắp cửa ở giữa.

5.4 Phẳng mặt

- Dùng thước tầm kiểm tra mặt phẳng ngoài của khuôn so với mặt tường.

- Dùng dọi kiểm tra vênh vặn của má cửa.

5.5 Vuông góc

Dùng thước vuông để kiểm tra góc vuông của khuôn.

Đề bài 2: Lắp đặt ba bộ khuôn sổ trên ba cửa của một trục tường 1. Mô tả kỹ thuật bài thực hành

Lắp đặt ba bộ khuôn cửa sổ của một trục tường. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị. Xác định cao độ lắp đặt. Vận chuyển khuôn cửa trong phạm vi bán kính 30m, lắp đặt theo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

2. Bố trí luyện tập

- Phân công nhóm 4 học sinh thực hiện công việc - Thời gian thực hiện 3,5 giờ

- Số lần thực hiện 1 lần

- Địa điểm luyện tập; xưởng học thực hành

3. Vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị để thực hiện bài tập

3.1. Vật liệu

TT Vật liệu Đơn vị Số

lượng Đặc tính Ghi chú

1 Khuôn cửa sổ Bộ 3 Khuôn cửa sổ

2 Cây chống Cây 6 Cây chống gỗ

3 Nêm gỗ Cái 12 Nêm gỗ

4 Dây neo Cái 3 Dây thép

5 Xi măng Kg 10 Xi măng đen

6 Bật thép Cái 12 Bật sắt

3.2. Dụng cụ

TT Dụng cụ Đơn

vị

Số lượng

/HS Đặc tính Ghi

chú

1 Bay trát Cái 1/1 Bay lưỡi tròn

2 Xe cải tiến Cái 1/1 Xe chuyên dụng

3 Ni vô Cái 1/1 0,5 1 m

4 Ni vụ ống nước M 6m/ 4 ỉ ỉ610 mm

5 Thước tầm Cái 1/1 Nhôm hộp 2000x50x25

6 Dây xây Cuộn 1/1 Nilon

7 Dây dọi Quả 1 Quả dọi

8 Hộc đựng vữa Cái 1/1 Hộc tôn

9 Xẻng trộn vữa Cái 1/2 Sắt mũi vuông

10 Giáo túy Bộ 2 Giáo ống

3.3. Trang thiết bị

TT Thiết bị Đơn vị Số lượng

/HS Đặc tính Ghi chú

2 Quần áo bảo hộ Bộ 1/1 TCVN

3 Kính bảo hộ Cái 1/1 TCVN

4 Khẩu trang Cái 1/1 TCVN

4. Các tiêu chí, vị trí kiểm tra 4.1. Kích thước

- Cao độ mặt dưới của thanh ngang khuôn cửa.

- Kích thước hai thanh đứng.

4.2. Ngang bằng

- Ngang bằng của thanh khuôn phía trên.

- Thẳng đứng của hai thanh bên.

4.4. Phẳng mặt

- Phẳng mặt của khuôn so với mặt tường.

- Mặt phẳng của khuôn không bị vênh vặn.

- Thanh đứng, ngang phải thẳng không bị vênh vặn.

4.5. Vuông góc

- Góc của khuôn (ngang và đứng)phải vuông.

5.Hướng dẫn đánh giá 5.1. Kích thước

- Dùng thước đo so sánh với cốt chuẩn.

5.2. Ngang bằng

Dùng ni vô kiểm tra mặt dưới của thanh khuôn trên và mặt trên của thanh khuôn dưới.

Dùng ni vô kiểm tra thẳng đứng của hai thanh đứng 5.3 Phẳng mặt

Dùng thước tầm kiểm tra phẳng mặt của khuôn so với mặt tường Quan sát mặt phẳng khuôn không bị vênh vặn

5.4 Vuông góc: dùng thước vuông đo các góc

BÀI 4

Một phần của tài liệu KTXD lắp đặt cấu kiện nhỏ - Kỹ thuật lắp đặt (Trang 31 - 41)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(93 trang)
w