CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
2.1. Tổng quan về Tập đoàn Viettel
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Viettel Telecom ra đời với sứ mệnh luôn theo đuổi là trở thành nhà cung cấp viễn thông số một tại Việt Nam và có tên tuổi trên thế giới, do đó công ty luôn phấn đấu và cố gắng nỗ lực hết mình để vươn lên trong thị trường đầy cạnh tranh ở Việt Nam.
Biểu đồ 2.1 : Doanh thu Viettel Telecom giai đoạn 2008-2012
Đơn vị tính tỷ VNĐ
33,254
60,521
91,561
117,000
140,058
0 20,000 40,000 60,000 80,000 100,000 120,000 140,000 160,000
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
(Nguồn: Viettel Telecom)
Qua bảng trên ta thấy doanh thu của Viettel Telecom tăng trưởng ngoạn mục qua các năm. Năm 2009, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới vẫn còn bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế, Công ty tiếp tục duy trì tăng trưởng cao, đạt mức 81%
(tăng trưởng toàn ngành gần 61%). Doanh thu đạt 60,5 nghìn tỷ đồng (chiếm 42% doanh thu của ngành). Với kết quả trên, Viettel là doanh nghiệp có mức tăng trưởng cao nhất trong các trong doanh nghiệp viễn thông và đứng thứ 4 về doanh thu trong các Tập đoàn nhà nước trong năm qua. Nhất là năm 2012 Viettel đã chính thức vượt VNPT về doanh thu và lợi nhuận.
Bảng 2.2 :Kết quả kinh doanh của Viettel Telecom giai đoạn 2008-2011 Đơn vị : tỷ đồng (Nguồn: Viettel Telecom)
Chỉ tiêu 2008
2009 2010 2011
KH Thực hiện %TH09/KH09 %TH09/TH08 KH Thực hiện %TH10/KH10 %TH10/TH09 KH Thực hiện %TH11/KH11 %TH11/TH10 Viettel
telecom
33.254 51.357 60.521 117,8% 181,9% 82.953 91.561 110,4% 151,3% 115.500 117.000 101,3% 127,7%
ADSL 483 701 1.132 161,5% 234,3% 1.903 1.262 66,3% 111,5% 1.863 1.537 82,5% 121,8%
PSTN 768 1.002 1.230 122,7% 160,1% 2.100 1.399 66,6% 113,7% 1.967 1.867 94,9% 133,4%
Di động Tổng DT
32.003 49.654 58.159 117,1% 181,7% 78950 88.900 112,6% 152,8% 111670 113.596 101,7% 127,8%
Voice 22.146 25.924 48.907 64.048
SMS 574 2.573 6.941 8.365
VAS 1.789 4.595 10.193 9.293
WAP 878 2.997 4.853 4.763
GPRS 813 2.196 1.456 2.904
Khác 5.803 19.874 16.550 24.223
Cũng qua bảng trên ta thấy, trong các dịch vụ mà Viettel Telecom cung cấp thì doanh thu từ dịch vụ di động chiếm tỷ trọng cao hơn cả so với 2 dịch vụ còn lại là Internet (ADSL) và điện thoại cố định đường dài (PSTN). Doanh thu di động năm 2009 là 58,1 nghìn tỷ trên tổng số doanh thu 60,5 nghìn tỷ doanh thu của công ty, chiếm 96%. Các năm tiếp theo doanh thu từ di dộng cũng chiếm tỷ lệ tương tự, xấp xỉ 90% doanh thu của công ty. Năm 2010, Viettel Telecom đã đạt tổng doanh thu đạt 91.561 tỷ đồng, tăng 52% so với năm 2009, lợi nhuận đạt 15.500 tỷ đồng, tăng 52% và nộp ngân sách Nhà nước 7.628 tỷ đồng, tăng 45%. Với những kết quả ấn tƣợng này, Viettel Telecom tiếp tục là đơn vị dẫn đầu tăng trưởng và tỷ suất lợi nhuận trong ngành viễn thông.
Năm 2011, tổng doanh thu đạt 117.012 tỷ đồng. Trong đó, doanh thu phát sinh trong nước là 106.432 tỷ đồng và ngoài nước là 10.580 tỷ đồng. Năm 2011, Viettel Telecom nộp ngân sách nhà nước 9.453 tỷ đồng. Hiện nay tổng số thuê bao di động của Viettel Telecom là 57 triệu, trong đó thuê bao trả sau là 4,5 triệu.
Năm 2012, tổng doanh thu đạt 140.058 tỷ đồng. Năm 2012, Viettel Telecom nộp ngân sách nhà nước 10.394 tỷ đồng. Hiện nay tổng số thuê bao di động của Viettel Telecom là 83 triệu, trong đó thuê bao trả sau là 5 triệu.Trong năm 2012 Viettel chính thức trở thành nhà cung cấp dịch viễn thông lớn nhất Viêt Nam và đã vƣợt mặt VNPT.
Dù đi sau các nhà cung cấp đến 10 năm nhƣng đến nay Viettel Telecom đã đuổi kịp các mạng đi trước và vươn lên dẫn đầu thị trường di động ở Việt Nam. Đến nay, dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp 64/64 tỉnh-thành phố trên cả nước và hầu khắp các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Dịch vụ điện thoại cố định và Internet đƣợc phổ cập rộng rãi đến mọi tầng lớp dân cƣ, vùng miền của đất nước.
Bảng 2.3: Số thuê bao Vietel Telecom giai đoạn 2009 -2011
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Kế hoạch Thực hiện %TH09/KH09 Kế hoạch Thực hiện %TH10/KH10 %TH10/TH09 Kế hoạch Thực hiện %TH11/KH11 %TH11/TH10
PSTN 286.482 348.632 121,7% 365.523 294,157 80,5% 84,4% 379.824 352.988 93% 120%
ADSL 234.267 530.000 226,2% 408.234 301.532 73,9% 56,9% 386.721 361.838 93.56% 120%
Di động
Tổng 38.542.879 42.500.481 110,3% 45.861.325 49.876.253 108,7% 117,4% 51.072.930 57.794.356 113,16% 115,88%
Trả trước 37.836.955 41.487.995 109,6% 43.906.650 47.832.977 108,9% 115,3% 48.048.170 53.266.507 110,86% 111,36%
Trả sau 705.924 1.012.486 143,4% 1.954.675 2.043.276 104,53% 201,8% 3.024.760 4.527.849 149,69% 221,60%
(Nguồn: Viettel Telecom)
48
Học viên: Trần Vĩnh Nam Khóa 2010B
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thuê bao Internet băng thông rộng ADSL, PSTN 2009-2011
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ số thuê bao di động Viettel 2009-2011
(Nguồn : Viettel Telecom)
Tại thị trường Campuchia và Lào mà Viettel đồng thời khai trương trong năm 2009, Viettel là mạng viễn thông có cơ sở hạ tầng lớn nhất, doanh thu và thuê bao đứng thứ 2 tại Campuchia và Lào. Như vậy, tại thị trường 3 nước Đông Dương, Viettel là doanh nghiệp có hạ tầng mạng lưới viễn thông lớn nhất theo đúng triết lý kinh doanh của Viettel: Mạng lưới đi trước, kinh doanh theo sau.
Qua bảng trên ta có thể thấy rằng số thuê bao của hai mạng PSTN và ADSL năm 2010 và năm 2011 có sự giảm sút so với năm 2009. Xuất hiện điều này là do trong những năm vừa qua mạng 3G phát triển mạnh mẽ trên thị trường và dần thay thế dịch vụ của ADSL.
49
Học viên: Trần Vĩnh Nam Khóa 2010B
Hiện nay, có đến 52% người sử dụng 3G thông qua USB 3G và 48% còn lại sử dụng thông qua điện thoại di động, trong đó các dịch vụ 3G chủ yếu đƣợc khách hàng sử dụng là mobile internet, mobile TV, video call, còn các dịch vụ khác thì chƣa đƣợc nhà mạng chú trọng phát triển nên nhƣ chƣa đƣợc khách hàng biết đến. Việc nghiên cứu cho thấy, dịch vụ mobile internet là dịch vụ 3G đƣợc sử dụng phổ biến và khách hàng Viettel ở Đà Nẵng, Hà Nội sử dụng dịch vụ 3G nhiều nhất. Nhìn chung, khách hàng tỏ ra khá hài lòng về dịch vụ 3G của các nhà mạng họ đang dùng và có xu hướng gắn bó với nhà mạng 3G đầu tiên họ sử dụng.